Bản án số 08/2025/DS-ST ngày 20/05/2025 của TAND huyện Krông Búk, tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng dịch vụ

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 08/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 08/2025/DS-ST ngày 20/05/2025 của TAND huyện Krông Búk, tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng dịch vụ
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng dịch vụ
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Krông Búk (TAND tỉnh Đắk Lắk)
Số hiệu: 08/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/05/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị T khởi kiện yêu cầu bị đơn bà Quảng Thị C phải thanh toán số tiền 130.412.000 đồng tiền gốc và không yêu cầu tính lãi.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KRÔNG BÚK
TỈNH ĐẮK LẮK
Bản án số: 08/2025/DS-ST
Ngày: 20/5/2025
V/v “Tranh chấp Hợp đồng
mua bán tài sản”
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG BÚK, TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Anh Thái.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Y Mưng Niê;
2. Ông Vũ Công Đạt.
- Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Đạt Thư Tòa án nhân dân huyện Krông
Búk, tỉnh Đăk Lăk.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Búk tham gia phiên tòa: Bà Bạch
Mai Anh Thi Kiểm sát viên.
Tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Krông Búk, tỉnh Đăk Lăk xét xử thẩm công
khai vụ án thụ số: 121/2024/TLST-DS ngày 14/10/2024 về tranh chấp “Hợp đồng
mua bán tài sản”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 21/2025/QĐXXST-DS ngày
10 tháng 4 năm 2025 Quyết định hoãn phiên toà số 13/2025/QĐST-DS ngày 25
tháng 4 năm 2025 gia các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị T, sinh năm 1975 Vắng mặt.
Địa chỉ: Thôn X, xã P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.
- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Hồ Văn V, sinh năm 1993
(theo giấy ủy quyền ngày 17/7/2024) – Có mặt.
Địa chỉ: Số 42 T, thị trấn K, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.
- Bị đơn: Quảng Thị C, sinh năm 1978 có mặt.
Địa chỉ: Buôn D, xã C, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.
NI DUNG V ÁN:
Theo đơn khởi kiện, qtrình tham gia tố tụng nguyên đơn Nguyễn Thị T,
đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn ông Hồ Văn V trình bày:
Do quen biết bà Quảng Thị C nên bà C mua hàng hóa thc ăn gia xúc (cám
cho heo) của bà Nguyễn Thị T nhiều lần, đến ngày 16/10/2019 bà C chốt nợ vi
T số tiền 130.412.000 đồng. Mặc dù đã quá thời hạn trả nợ cho T khoản nợ trên
cũng như bà T đã nhiều lần yêu cầu bà C hoàn trả số tiền trên, nhưng đến nay bà C chỉ
hẹn lần này đến lần khác, chây ỳ không chịu trả tiền cho bà T như thỏa thuận.
Để đảm bảo quyền lợi ích hợp pháp của mình, nay Nguyễn Thị T yêu cầu
Tòa án giải quyết buộc bà Quảng Thị C nghĩa vụ trả cho bà T số tiền là 130.412.000
2
đồng (Một trăm ba mươi triệu bốn trăm mười hai nghìn đồng) bà T không yêu cầu tính
lãi.
- Quá trình tham gia tố tụng và tại phiên toà bị đơn bà Quảng Thị C trình bày:
Do quan h quen biết với Nguyễn Thị T mua thức ăn gia xúc (cám heo)
của T, mục đích để nuôi gia súc, đến ngày 16/10/2019, C chốt số nợ mua hàng
với bà T số tiền là 130.412.000 đồng. Nay bà Nguyễn Thị T khởi kiện bà C hoàn trả số
tiền trên thì tôi đồng ý trả nợ cho T. Tuy nhiên do hoàn cảnh gia đình khó khăn, chăn
nuôi gia súc bị dịch bệnh thiệt hại do đó tôi mong muốn trả nợ dần cho T hàng
tháng trả là 2.000.000 đồng cho đến khi tôi trả hết nợ số tiền là 130.412.000 đồng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Búk phát biểu ý kiến:
Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán từ khi thụ vụ án đến trước khi mở phiên
tòa đã thực hiện đúng quy định của BLTTDS. Tại phiên tòa Hội đồng xét xử đã thực
hiện đúng chức năng nhiệm vụ của mình đối với trình tự thủ tục của phiên tòa sơ thẩm;
đối với nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đầy đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình được
quy định tại Điều 70, 71, 72 và Điều 234 BLTTDS.
V ni dung v án: Qua nghiên cứu các tài liệu chứng cứ trong hồ kết
quả tranh tụng tại phiên tòa có đủ căn cứ để kết luận: Do có mối quan hệ quen biết nên
Quảng Thị C mua hàng hóa (cám cho gia súc) của T nhiều lần, đến ngày
16/10/2019 bà C chốt nợ với bà T số tiền 130.412.000 đồng. Mặc dù đã quá hạn trả
nợ và nhiều lần yêu cầu bà C hoàn trả số nợ trên nhưng bà C chưa trả bất cứ khoản tiền
nào cho T. Do vậy, T khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc C phải nghĩa vụ trả
cho bà T số tiền là 130.412.000 đồng là có căn cứ. Vì vậy, đề nghị HĐXX: Chấp nhận
toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Nguyễn Thị T, buộc bị đơn bà Quảng Thị
C phải có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn số tiền 130.412.000 đồng.
Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
NHN ĐNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và
căn cứ vào lời trình bày của đương sự và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét
xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây quan hệ pháp luật tranh chấp hợp
đồng mua bán tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự và tranh
chấp này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Krông Búk theo quy
định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung tranh chấp: Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Nguyễn
Thị T v việc yêu cầu bị đơn Quảng Thị C phải trả 130.412.000 đồng (Một trặm ba
mươi triệu, bốn trăm mười hai nghìn đồng), Hội đồng xét xử xét thấy:
Căn cứ các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, lời trình bày, sự thừa nhận của
các đương sự, có căn cứ xác địnhNguyễn Thị T nhiều lần cho bà Quảng Thị C mua
nợ thức ăn chăn nuôi và vào ngày 16/10/ 2019 các bên chốt tổng số tiền nợ mua bán
hàng hóa, C còn n T 130.412.000 đồng. Tuy nhiên quá thời hạn trả nợ nhiều
lần bà T yêu cầu bà C hoàn trả số nợ trên nhưng bà C không trbất kỳ khoản tiền nào
3
cho bà T, quá trình giải quyết vụ án các bên không thỏa thuận được với nhau vthời
hạn và phương thức trả trả nợ. Về phía bị đơn bà Qung Thị C có nguyện vọng xin trả
dần mỗi tháng là 2.000.000 đồng cho đến khi trả nợ xong số tiền 130.412.000 đồng
hoàn cảnh gia đình kkhăn, tuy nhiên hai bên không thỏa thuận được với nhau về thời
hạn trả nợ và phương thức trả nợ nên hội đồng xét xử không có cơ sở chấp nhận ý kiến
của bà C.
vậy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Nguyễn Thị T căn cứ nên cần
chấp nhận toàn bộ phù hợp với quy định tại các Điều 430, 431, 433, 434, 440 Bộ luật
Dân sự 2015.
[3] Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị T được chấp
nhận toàn bộ nên buộc bị đơn bà Quảng Thị C phải chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ
thẩm có giá ngạch số tiền 6.520.600 đồng (theo mức tính 130.412.000 đồng x 5%).
Hoàn trả cho nguyên đơn bà Nguyễn Thị T số tiền 3.260.000 đồng đã nộp tạm ứng
án phí theo biên lai thu thu tạm ứng án phí số AA/2023/0006403 ngày 10/10/2024 tại
Chi cục thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Đắk Lắk là phù hợp Điều 147 Bộ luật t tụng
dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐNH:
Căn cứ: Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều
144, Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Áp dụng: Các Điều 430, 433, 434, 440 Bộ luật Dân sự 2015.
Áp dụng: Khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị T.
Buộc bị đơn bà Quảng Thị C phải trả cho bà Nguyễn Thị T tổng số tiền n nợ là
130.412.000 đng (Một trặm ba mươi triệu, bốn trăm mười hai nghìn đồng), T không
yêu cầu tính lãi.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành
án quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc ktừ ngày đơn yêu cầu thi
hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi
hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền
lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468
của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Về án phí:
B đơn bà Quảng Thị C phải chịu 6.520.600 đồng (Sáu triệu năm trăm hai mươi
ngàn sáu trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho nguyên đơn bà Nguyễn Thị T số tiền 3.260.000 đồng đã nộp tạm ng
án phí theo biên lai thu thu tạm ứng án phí số AA/2023/0006403 ngày 10/10/2024 tại
Chi cục thi hành án dân sự huyện Krông Búk, tỉnh Đắk Lắk.
4
Báo cho nguyên đơn, b đơn quyền kháng cáo án thẩm trong thời hạn 15 ny
kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế
thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi
hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Đăk Lăk;
- VKSND huyện Krông Búk;
- Chi cục THADS huyện Krông Búk;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ, Vp.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SỞ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
Đã ký
Lê Anh Thái
5
Tải về
Bản án số 08/2025/DS-ST Bản án số 08/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 08/2025/DS-ST Bản án số 08/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất