Bản án số 07/2024/HNGĐ-ST ngày 05/06/2024 của TAND huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 07/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 07/2024/HNGĐ-ST ngày 05/06/2024 của TAND huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Cao Lộc (TAND tỉnh Lạng Sơn)
Số hiệu: 07/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 05/06/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Triệu Múi N xin ly hôn với anh Triệu Sáng P do không còn tình cảm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO LỘC
TỈNH LẠNG SƠN
Bn án s: 07/2024/HNGĐ-ST
Ngày 05-6-2024
V/v: Ly hôn, tranh chp v nuôi
con khi ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LỘC, TỈNH LẠNG SƠN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Đặng Thị Duyện
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Bích Hằng
2. Bà Trần Thị Thu Trang.
- Thư phiên toà: Quỳnh Anh - Thư Toà án nhân dân huyện
Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn tham
gia phiên toà: Bà Phạm Hương Thủy - Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cao Lộc, tỉnh
Lạng Sơn xét xử công khai vụ án hôn nhân gia đình thẩm thụ số:
100/2023/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2023, về việc “Ly hôn, tranh chấp
nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 03/2024/QĐXXST-
HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 35/2024/QĐST-
HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số
42/2024/QĐST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ch Triu Mùi N, sinh năm 1983; địa ch: Thôn P, xã C,
huyn C, tnh Lạng Sơn; có mt.
Người bo v quyn li ích hp pháp ca nguyên đơn chị Triu Mùi N:
Lương Thị Hương L Tr giúp viên pháp lý ca Trung tâm Tr giúp pháp
Nhà nước tnh L; có mt.
- B đơn: Anh Triu Sáng P, sinh năm 1979; địa ch: Thôn P, C, huyn
C, tnh Lạng Sơn; vng mt.
NI DUNG V ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 13/10/2023, biên bản lấy lời khai ngày
05/01/2024 và tại phiên tòa nguyên đơn chị Triệu Mùi N trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị anh Triệu S Pảo kết hôn từ năm 2004 theo
phong tục tập quán người Dao, năm 2005 sau sinh con Triệu Chằn C, chị anh
2
Triệu Sáng P mới đến Ủy ban nhân dân C, huyện C, tỉnh Lạng Sơn đăng
kết hôn vào ngày 18/12/2006.
Quá trình chung sống chị anh Triệu Sáng P 03 người con. Do tính
cách hai người không hòa hợp được dẫn đến vợ chồng nhiều mâu thuẫn,
nguyên nhân do anh Triệu Sáng P thường xuyên uống rượu say rồi đánh đuổi
chị ra khỏi nhà, từ năm 2020 chị đã đi làm thuê kiếm sống. Những lần được nghỉ
làm chị có về nhà nhưng về nhà lần nào cũng bị anh Triệu S Pảo đánh đuổi không
cho vào nhà, vậy chị đã về nhà mđẻ Khu Ổ, xã M, huyện L, tỉnh Lạng Sơn
sinh sống. Chị anh Triệu Sáng P đã chính thức sống ly thân tnăm 2022 đến
nay, xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được
chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Triệu Sáng P.
Về con chung: Chị và anh Triệu Sáng P có 03 người con chung gồm: Triệu
Chằn Châu, sinh ngày 16/11/2005; Triệu Mùi N, sinh ngày 28/12/2008, Triệu
Tiến T, sinh ngày 23/8/2009. Cháu Triệu Chằn C đã trưởng thành, chị không yêu
cầu Tòa án giải quyết. Tại đơn khởi kiện chị có quan điểm tùy thuộc vào các con
nguyện vọng với bố hay mẹ, trường hợp các con nguyện vọng với chị,
chị cũng không yêu cầu anh Triệu Sáng P phải cấp dưỡng nuôi con. Nhưng tại
biên bản lấy lời khai ngày 05/01/2024 tại phiên tòa chị nguyện vọng được
trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con cháu Triệu Mùi N, Triệu
Tiến T cho đến khi các con trưởng thành chị không yêu cầu anh Triệu Sáng P
phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung và cho vay chung: Không có.
Đối vi b đơn anh Triu Sáng P: Sau khi th lý v án, Tòa án đã tiến hành
triu tp nhiu ln và tống đạt, niêm yết văn bản theo quy định ca pháp lut, các
văn bản như: Thông báo về vic th v án, Thông báo v phiên hp kim tra
vic giao np, tiếp cn, công khai chng c và hòa giải, nhưng anh Triu Sáng P
c tình vng mt, c tình không nhận các văn bản t tng của Tòa án; không đến
Tòa án để thc hin vic giao np, tiếp cn, công khai chng c và hòa gii, nên
Tòa án không tiến hành hòa giải được. Tòa án ng đã tống đạt niêm yết quyết
định đưa vụ án ra xét x và các quyết định hoãn phiên tòa theo quy đnh ca B
lut T tng dân sự, nhưng tại phiên tòa ngày 26/4/2024 phiên tòa ngày
17/5/2024 anh Triu Sáng P vn vng mt nên Hội đồng xét x quyết định hoãn
phiên tòa theo quy định ti khoản 1 Điều 227 B lut T tng dân s. Ti phiên
tòa hôm nay, anh Triu Sáng P vn vng mt không có lý do.
Ý kiến của con chung chưa thành niên cháu Triu Mùi N cháu Triu
Tiến T trình bày ti bn t khai: Nếu b m ly hôn thì các cháu nguyn vng
đưc cùng b là anh Triu Sáng P.
Tòa án đã tiến hành thu thập tài liệu chứng cứ để xác định nguyên nhân của
việc phát sinh tranh chấp theo quy định tại khoản 3 Điều 208 của Bộ luật Tố tụng
dân sự. Tại biên bản làm việc ngày 26/3/2024 Tòa án nhân dân huyện Cao Lộc,
tỉnh Lạng Sơn cùng chính quyền địa phương C, huyện C đã có mặt tại nhà anh
Triệu Sáng P tại thôn P, C, huyện C, tỉnh Lạng Sơn để hướng dẫn anh P viết
bản tự khai, tuy nhiên anh Triệu Sáng P không có mặt ở nhà. Cùng ngày
3
26/3/2024 Tòa án xác minh ti y ban nhân dân xã C, huyện C, tỉnh Lạng Sơn về
tình trạng hôn nhân giữa chị Triệu i N anh Triệu Sáng P, đại diện Ủy ban
nhân n xã C cho biết: Chị Triệu Mùi N anh Triệu Sáng P đăng kết hôn
vào ngày 18/12/2006 tại Ủy ban nhân dân C, huyện C, tỉnh Lạng Sơn. Thời
gian đầu, anh chị chung sống hạnh phúc, không mâu thuẫn gì, khoảng đầu
năm 2022 chị Triệu M Nảy đi làm ăn xa nhà, dẫn đến hai vợ chồng xảy ra mâu
thuẫn, chị Triệu Mùi N đã sống ly thân với anh Triệu Sáng P từ năm 2022 đến
nay.
Tại phiên tòa, vắng mặt bị đơn do đó Tòa án sẽ căn cứ các tài liệu trong
hồ sơ vụ án làm căn cứ giải quyết.
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn trình bày: Đề
nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 17,18, 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83… Luật
Hôn nhân gia đình năm 2014 để xem xét, quyết định cho chTriệu M Nảy ly
hôn với anh Triệu Sáng P. Về con chung: Chị Triệu Mùi N anh Triệu Sáng P
03 con chung Triệu Chằn C, sinh ngày 16/11/2005; Triệu Mùi N, sinh ngày
28/12/2008 Triệu Tiến T, sinh ngày 23/9/2009. Cháu Triệu Chằn C đã trên 18
tuổi, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tại phiên tòa chị Triệu M Nảy đề nghị khi
ly hôn được trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con cháu Triệu
Mùi N, Triệu Tiến T1 không yêu cầu anh Triệu ng P phải cấp dưỡng nuôi
con. Đề nghị Hội đồng xét xử giao cháu Triệu Mùi N, Triệu Tiến T cho chị Triệu
Mùi N trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các con đủ 18
tuổi, chị Triệu Mùi N không yêu cầu anh Triệu Sáng P cấp dưỡng nuôi con
chung. Anh Triệu Sáng P quyền nghĩa vụ thăm nom con chung không ai
được cản trở. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nợ chung
cho vay chung: Không có. Về án phí: Chị Triệu Mùi N là người dân tộc thiểu số,
thường trú tại xã C - Xã hội đặc biệt khó khăn, đã có đơn xin miễn án phí đề nghị
Hội đồng xét xử miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn cho chị Triệu
Mùi N.
Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến về việc tuân
theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa
người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Về thẩm quyền thụ vụ
án; xác định mối quan hệ tranh chấp; xác định cách của những người tham gia
tố tụng; việc giao nộp chứng cứ; việc thu thập chứng cứ lấy lời khai của đương
sự; việc tống đạt các văn bản tố tụng; việc thông báo, thành phần, trình tự về
phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ hòa giải; thời
hạn chuẩn bị xét xử; thời hạn gửi hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu gửi các
văn bản tố tụng cho Viện kiểm sát được thực hiện đúng theo các Điều 28, 35, 48,
96, 97, 175, 177, 191, 195, 196, 197, 198, 203, 204, 207, 208, 211, 220 của B
luật Tố tụng dân sự khoản 1 Điều 53 Luật Hôn nhân gia đình. Về việc tuân
theo pháp luật Tố tụng của Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa đã tuân theo đúng
các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về việc xét xthẩm vụ án. Nguyên
đơn chấp hành đúng quy định về việc viết bản tự khai và cung cấp tài liệu, chứng
cứ theo quy định; bị đơn chưa thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của
pháp luật.
4
Quan điểm về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản
1 Điều 51; khoản 1 Điều 53 và khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình,
khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, điểm b khoản 2 Điều 227,
khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm đ, khoản 1, Điều 12 Nghị
quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí lệ phí Tòa
án.
Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Triệu i N,
cho chị Triệu M Nảy ly hôn với anh Triệu Sáng P. Về con chung: Chị Triệu Mùi
N anh Triệu Sáng P 03 con chung Triệu Chằn C, sinh ngày 16/11/2005,
Triệu Mùi N, sinh ngày 28/12/2008 Triệu Tiến T, sinh ngày 23/9/2009. Cháu
Triệu Chằn C đã trên 18 tuổi, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Khi ly hôn chị
Triệu M Nảy đề nghị được trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con
cháu Triệu Mùi N, Triệu Tiến T1 không yêu cầu anh Triệu Sáng P phải cấp
dưỡng nuôi con. Mặc nguyện vọng của hai con đều muốn được cùng bố,
nhưng quá trình giải quyết vụ án tại phiên tòa hôm nay, bị đơn anh T2 sáng P
đều không hợp tác với Tòa án để thực hiện việc viết bản tự khai hoặc trình bày
quan điểm của mình về quan hệ hôn nhân, về con chung việc nuôi con cũng
như vấn đề cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn. Nên a án không căn cứ để
giao con cho anh Triệu Sáng P nuôi dưỡng chăm sóc. Tại phiên tòa chị Triệu Mùi
N trình bày từ khi sống ly thân chị vẫn thường xuyên gửi tiền về cho các con ăn
học, anh Triệu Sáng P không thu nhập ổn định nên không thể đảm bảo điều
kiện mọi mặt về ăn, học cho các con. Thấy rằng chị Triệu M Nảy đi làm công
nhân thu nhập ổn định, nên để đảm bảo quyền lợi mọi mặt của các con, đ
nghị Hội đồng xét xử giao cháu Triệu Mùi N, Triệu Tiến T cho chị Triệu Mùi N
trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Triệu Sáng P không phải cấp
dưỡng nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản
trở. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nợ chung cho vay
chung: Không có. Về án phí: Chị Triệu Mùi N được miễn tiền án phí dân sự
thẩm trong vụ án ly hôn theo quy định của pháp luật.
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại
phiên Tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên Tòa, Hội đồng xét xử nhận
định như sau:
[1] Về thủ tục tố tụng: Xét trong quá trình giải quyết vụ án, Toà án đã triệu
tập hợp lệ bị đơn, thực hiện thủ tục niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng cho b
đơn, như: Thông báo thụ vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao
nộp, tiếp cận công khai chứng cứ... Tòa án đã triệu tập bị đơn anh Triệu Sáng P
hợp lệ lần thứ nhất để đưa ra xét xử nhưng anh Triệu Sáng P vắng mặt không
do, nên Tòa án đã phải hoãn phiên tòa hai lần. Tại phiên a hôm nay, anh
Triệu Sáng P đã được triệu tập hợp lệ lần thứ ba nhưng vẫn vắng mặt. Theo quy
5
định tại điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự
năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn anh Triệu Sáng P.
[2] Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Ngày 20/10/2023 chị Triệu M Nảy
gửi đơn xin ly hôn với anh Triệu Sáng P yêu cầu giải quyết về con chung nên
xác định quan hệ tranh chấp ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo khoản 1 Điều
28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Chị Triệu Mùi N anh Triệu S Pảo kết hôn với
nhau trên sở tự nguyện, đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân C, huyện
C, tỉnh Lạng Sơn vào ngày 18/12/2006 là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ
chồng chung sống hạnh phúc và đã 03 người con chung là Triệu Chằn C, sinh
năm 2005; Triệu Mùi N, sinh năm 2008 và Triệu Tiến T, sinh năm 2009. Sau một
thời gian chung sống thì hai bên phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do
bất đồng quan điểm, hai bên không tìm được tiếng i chung. Từ năm 2022 thì
hai bên bắt đầu sống ly thân nhau cho đến nay. Chị Triệu Mùi N đã nộp đơn ly
hôn tại Tòa án và được Tòa án thụ vụ án vào ngày 23 tháng 11 năm 2023, tại
đơn xin ly hôn, tại bản khai tại phiên tòa chị Triệu M Nảy xác định tình cảm
vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn với anh Triệu Sáng P.
Đối với bị đơn anh Triệu Sáng P Tòa án đã tiến hành tống đạt để bị đơn trình bày
ý kiến cũng như hòa giải nhưng bị đơn vẫn vắng mặt thhiện bị đơn không tôn
trọng pháp luật không mong muốn n gắn tình cảm vợ chồng. Tại biên bản
làm việc ngày 26/3/2024 Ủy ban nhân dân C, huyện C, tỉnh Lạng Sơn cũng
khẳng định vtình cảm giữa chị Triệu Mùi N anh Triệu Sáng P đã mâu
thuẫn. Căn cứ Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình thì: Vợ chồng nghĩa vụ yêu
thương, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau
chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình. Chị Triệu Mùi N vẫn cương
quyết xin ly hôn, thể hiện chị không còn tin tưởng, không muốn tiếp tục chung
sống với anh Triệu Sáng P. Hội đồng xét xử thấy cuộc hôn nhân của chị Triệu
Mùi N anh Triệu Sáng P đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung
không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, yêu cầu ly hôn của
chị Triệu Mùi N sở. Do đó căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình
cho chị Triệu M Nảy được ly hôn với anh Triệu Sáng P phù hợp với quy định
của pháp luật.
[4] Về con chung: Chị Triệu Mùi N anh Triệu Sáng P 03 con chung
Triệu Chằn C, sinh ngày 16/11/2005; Triệu Mùi N, sinh ngày 28/12/2008,
Triệu Tiến T, sinh ngày 23/8/2009, hiện các con đang ng anh Triệu Sáng P.
Chị Triệu Mùi N yêu cầu khi ly hôn sẽ người trực tiếp trông nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho đến khi các con đủ 18 tuổi, không yêu cầu
anh Triệu Sáng P cấp dưỡng nuôi con chung. Ý kiến của các con Triệu Mùi N,
sinh ngày 28/12/2008 Triệu Tiến T, sinh ngày 23/9/2009 nguyện vọng
với bố anh Triệu Sáng P. Hội đồng xét xử thấy trong cả quá trình giải quyết vụ
án tại phiên tòa ngày hôm nay, anh T2 sáng P đều không hợp tác với Tòa án
để thực hiện lấy lời khai hoặc trình bày ý kiến quan điểm của mình về quan hệ
hôn nhân, việc nuôi con cũng như vấn đề cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn
các quyền, nghĩa vụ của mình như thế nào. Như vậy, anh Triệu Sáng P đã không
chấp hành đúng quyền nghĩa vụ của một người công dân, không tôn trọng
6
pháp luật, nên Tòa án không căn cứ giao các con chưa thành niên cho anh
Triệu Sáng P trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Nguyện vọng của các
cháu Triệu Mùi N, Triệu Tiến T chỉ để tham khảo, nếu giao các cháu cho anh
Triệu Sáng P sẽ không đảm bảo quyền lợi cho các con chưa thành niên. Đối với
chị Triệu Mùi N, bản thân chị đã về sống cùng mẹ đẻ Khu , M, huyện L,
tỉnh Lạng Sơn và đi làm lao động tự do cũng có thu nhập. Tại phiên tòa, chị Triệu
Mùi N cũng nguyện vọng được trực tiếp nuôi con. Do đó để tạo điều kiện tốt
nhất các con chung của chị Triệu M Nảy anh Triệu Sáng P được phát triển
toàn diện về thể chất lẫn tinh thần, đảm bảo quyền lợi ích mọi mặt của con
chung chưa thành niên khi chị Triệu Mùi N, anh Triệu ng P ly hôn, cần giao
cháu Triệu Mùi N, sinh ngày 28/12/2008 và cháu Triệu Tiến T, sinh ngày
23/9/2009 cho chị Triệu M Nảy trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục theo quy định tại các Điều 58, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
[5] Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Triệu M Nảy không yêu cầu anh
Triệu Sáng P cấp dưỡng nuôi con chung, nên Tòa không xem xét.
[6] Về tài sản chung, nợ chung và cho vay nợ chung: Không có.
[7] Quan điểm ca Kim sát viên tại phiên tòa căn c, phù hp vi
quy định ca pháp luật nên được Hội đng xét x chp nhn.
[8] Về án phí: Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12; 14; 16 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, quản và sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Chị
Triệu Mùi N người dân tộc thiểu số tvùng kinh tế, hội đặc biệt khó
khăn, đã có đơn xin miễn án phí, nên được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm trong
vụ án ly hôn theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c Điều 19, khoản 1 Điu 51, khon 1 Điu 56, Điu 58, Điu 81,
Điu 82, Điu 83 ca Lut Hôn nhân và gia đình;
Căn c khon 1 Điu 28, đim a khon 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
khon 4 Điu 147, đim b khon 2 Điu 227, khon 3 Điu 228, Điu 235, Điu
264, Điu 266, Điu 271, Điu 273 ca B lut T tng dân sự năm 2015;
Căn c điểm đ khoản 1 Điều 12; 14; 16 Ngh quyết s 326/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 ca y ban Thường v Quc hi quy định v mc thu, min,
gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
X:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Triệu i
N, cho chị Triệu M Nảy được ly hôn với anh Triệu Sáng P.
2. Về con chung: Giao cháu Triệu Mùi N, sinh ngày 28/12/2008 cháu
Triệu Tiến T, sinh ngày 23/9/2009 cho chị Triệu M Nảy trực tiếp nuôi dưỡng,
chăm sóc giáo dục cho đến khi các con đủ 18 tuổi; anh Triệu Sáng P không
phải cấp dưỡng nuôi con quyền nghĩa vụ thăm nom con chung không ai
được cản trở.
7
3. Về án phí: Nguyên đơn chị Triệu Mùi N được miễn tiền án phí dân sự sơ
thẩm trong vụ án ly hôn.
4. Về quyền kháng cáo: Chị Triệu Mùi N mặt tại phiên tòa quyền
kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; anh Triệu S Pảo
vắng mặt tại phiên tòa quyền kháng o bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
5. Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sthì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi nh án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9 Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật Thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Lạng Sơn;
- VKSND huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn;
- THADS huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn;
- Các đương sự;
- UBND xã Công Sơn, H. Cao Lộc, T. Lạng Sơn;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Đặng Thị Duyện
Tải về
Bản án số 07/2024/HNGĐ-ST Bản án số 07/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 07/2024/HNGĐ-ST Bản án số 07/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất