Bản án số 06/2026/HC-ST ngày 24/07/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Lào Cai, tỉnh Lào Cai

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 06/2026/HC-ST

Tên Bản án: Bản án số 06/2026/HC-ST ngày 24/07/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Lào Cai, tỉnh Lào Cai
Quan hệ pháp luật:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 7 - Lào Cai, tỉnh Lào Cai
Số hiệu: 06/2026/HC-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/07/2026
Lĩnh vực: Hành chính
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Phạm Thành Công
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 06/2026/HC-ST Bản án số 06/2026/HC-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 06/2026/HC-ST Bản án số 06/2026/HC-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 - LÀO CAI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 06/2026/HC-ST
Ngày 24 - 7-2026
V/vKhiếu kiện quyết định hành
chính và hành vi hành chính trong
lĩnh vực quảnđất đai”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Thái Hà.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Vũ Minh Huấn và ông Sùng A Sình.
- Thư ký phiên toà: Vũ Minh Phương - Thư Toà án nhân dân khu
vực 7 - Lào Cai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 - Lào Cai tham gia phiên
tòa: Bà Lục Thị Ngọc Hiệp - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 7 năm 2016, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 7 - Lào
Cai xét xử sơ thẩm C khai vụ án hành chính thụ lý số 13/2026/TLST-HC ngày 18
tháng 5 năm 2026, về việc “Khiếu kiện quyết định hành chính hành vi hành
chính trong lĩnh vực quản đất đai”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
08/2026/QĐXXST-HC ngày 13 tháng 7 năm 2026, giữa các đương sự:
1. Người khởi kiện: Anh Phạm Thành C, sinh năm 1989. Căn cước C dân
035089005xxx.
Địa chỉ thưng trú: Tdân phố Ph, phường S, tỉnh Lào Cai.
Người đại diện theo ủy quyền của người khởi kiện: Anh Ma Ngọc Mạnh
L, sinh năm 19xx.
Địa chỉ: Tổ dân phố S, phường S, tỉnh Lào Cai.
2. Người bị kiện: Ông Ngọc L - Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường S,
tỉnh L.
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Phước T - Chức vụ: Phó chủ
tịch.
Địa chỉ: Số 091, phố X, phường S, tỉnh Lào Cai.
3. Ngưi có quyền lợi nghĩa vụ ln quan: Chị Phạm Thị Ng, sinh m 19xx.
n ớc C n 001191028xxx.
Địa chỉ: Tổ dân phố Ph, phường S, tỉnh Lào Cai.
Các đương sự đều có đơn xin xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo Đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án tại phiên tòa Người
2
khởi kiện anh Phạm Thành C Người đại diện theo ủy quyền của Người
khởi kiện anh Ma Ngọc Mạnh L trình bày:
Anh Phạm Thành C sinh ra lớn lên tại huyện S, tỉnh Lào Cai cùng bố
mẹ là ông Phạm Văn B bà Vũ Thị B. Từ nhỏ, anh C đã là thành viên trong hộ
gia đình ông Phạm Văn B cùng sinh sống, quản lý, sử dụng đất tại địa
phương. Năm 2004, hộ gia đình ông Phạm Văn B gồm các thành viên: ông
Phạm Văn B, bà Vũ Thị B, anh Phạm Thành C và chị Phạm Thị Ph được Ủy ban
nhân dân huyện S cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Đ 797xxx đối với
thửa đất có diện tích 100 m², mục đích sử dụng đất: T, thời hạn sử dụng lâu dài.
Năm 20xx, ông Phạm Văn B Thị B tặng cho anh Phạm Thành
C quyền sử dụng đất khoảng 100m², tại tổ 9, thị trấn S, huyện S, tỉnh Lào Cai.
Sau khi nhận tặng cho, anh C quản lý, sử dụng đất, cơi nới xây dựng nhà và
các C trình phụ trợ. Sau đó, anh đã đăng quyền sử dụng đất được
Nhà nước C nhận diện tích đất 95,1m², loại đất ở, thửa đất số 37, tờ bản đồ
số 89, tại tổ dân phố Ph, phường S, tỉnh Lào Cai.
Năm 20xx, anh C cùng vợ chị Phạm Thị Ng và con tách khẩu ra khỏi
hộ gia đình ông Phạm Văn B, nhưng vẫn sinh sống tại đó đến nay thực hiện
đầy đủ mọi nghĩa vụ với tổ dân phố. Hộ gia đình anh C chưa được nhà nước cấp
giao đất ở lần nào trên địa bàn thị xã S.
Năm 20xx, Ủy ban nhân dân thị xã S ra thông báo thu hồi đất số 2xx/TB-
UBND ngày 07 tháng 7 năm 2022 thu hồi toàn bộ diện tích đất này để thực hiện
dự án: Trung tâm hành chính mới huyện S.
Ngày 14 tháng 7 năm 20xx, Trung tâm phát triển quỹ đất thị xã S phối
hợp với Ủy ban nhân dân phường Ph đã tiến hành kiểm đếm đất đai, tài sản, hoa
màu trên đất của hộ gia đình anh Phạm Thành C nhưng đến nay vẫn không thực
hiện phê duyệt đền bù cho gia đình anh Phạm Thành C theo quy định.
Ny 16 tháng 02 m 2026, anh Phm Thành C đơn đề nghị Ủy ban
nhân dân pờng S xem xét thu hồi đất ở và cấp tái định hỗ tr tối thiểu cho
gia đình.
Ngày 02 tháng 02 năm 20xx, Ủy ban nhân dân phường S, tỉnh Lào Cai có
C văn trả lời số 3xx/UBND-QLDA cho anh Phạm Thành C: Do thửa đất của anh
Phạm Thành C không lối đi riêng nên không đủ điều kiện giao đất và hỗ trợ
suất tái định cư tối thiểu.
Để đảm bảo quyền lợi ích hợp pháp của người khởi kiện, đnghị Tòa
án giải quyết:
Tuyên hủy Văn bản số 3xx/UBND-QLDA ngày 02 tháng 02 năm 20xx
của Ủy ban nhân dân phường S về việc trả lời đơn của anh Phạm Thành C.
Buộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường S phải thực hiện nhiệm vụ, C vụ
phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư bằng đất ở và hỗ trợ sut i
định cư tối thiểu cho gia đình anh Phạm Thành C theo quy định pháp luật.
Người đại diện theo ủy quyền của Người bị kiện Chủ tịch phường Sa
Pa là ông Nguyễn Phước T trình bày:
3
- Về yêu cầu hủy Văn bản số 3xx/UBND-QLDA ngày 02 tháng 02 năm
20xx của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường S về việc trả lời đơn đề nghị của
anh Phạm Thành C.
Ngày 16 tháng 01 năm 20xx, Ch tch Ủy ban nhân dân phưng S nhn
được đơn của anh Phm Thành C ban hành Văn bn s 195/UBND-TP giao
Ban qun d án đầu tư xây dng khu vc S ch trì, phi hp vi các đơn vị
liên quan xem xét ni dung đ ngh ca C dân, tham mưu cho Ch tch y ban
nhân dân phưng S tr li C dân.
Ngày 02 tháng 02 năm 20xx, Ch tch Ủy ban nhân dân phường S đã ban
hành Văn bản s 3xx/UBND-QLDA v vic tr lời đơn đề ngh ca anh Phm
Thành C.
Vic tiếp nhn, x đơn trả lời đơn của anh Phm Thành C đã đảm
bảo đúng thẩm quyền, đúng quy định của Thông số 05/2021/TT-TTCP ngày
01 tháng 10 năm 2021 ca Thanh tra chính ph, quy định quy trình x đơn
khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến ngh, phản ánh. Do đó việc anh Phm Thành C
yêu cu hy Văn bn s 3xx/UBND-QLDA ngày 02 tháng 02 năm 20xx ca
Ch tch Ủy ban nhân dân phưng S v vic tr lời đơn đề ngh ca anh Phm
Thành C là không có cơ sở.
- V ni dung: Buc Ch tch y ban nhân dân phi thc hin nhim v,
C v pduyệt phương án bồi thường, h trợ, tái định bằng đất h tr
xuất tái định ti thiểu cho gia đình anh Phm Thành C theo quy định pháp
lut.
Qua kim tra soát Ủy ban nhân dân phường S chưa ban hành quyết
định phê duyệt phương án bồi thường, h trợ, tái định đi vi anh Phm
Thành C ti d án Khu trung tâm hành chính mi huyn S.
Sau khi nhận được đơn ca anh Phm Thành C, Ch tch y ban nhân dân
phưng S đã chỉ đạo Ban qun lý d án đầu tư xây dựng khu vc S phi hp vi
Phòng Kinh tế H tầng và Đô thị, t chc kim tra thực địa thửa đất làm căn c
gii quyết kiến ngh ca người dân. Căn c kết qu kim tra thực địa thửa đất
cho thy, thửa đất ca h gia đình anh Phm Thành C đang quản lý, s dng
không lối đi riêng vào thửa đt, phải đi qua thửa đất ca h gia đình ông
Phạm Văn Bình là b đẻ. Do vy, việc gia đình anh Phm Thành C đề ngh đưc
giao đất và h tr suất tái định cư tối thiểu là không có cơ sở.
N vậy, vic anh Phạm Tnh C yêu cầu hủy n bản s 3xx/UBND-
QLDA ngày 02 tháng 02m 20xx của Ch tịch Ủy ban nn dân phưng S; Buộc
ch tịch Ủy ban nhân n phưng S phi thc hin nhiệm vụ, C vụ p duyệt
phương án bi tờng, h tr, i đnh bằng đất h trsuất tái định tối
thiểu cho gia đình anh Phm Thành C kng có cơ sở. Đề nghị Tòa án không
chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của anh Phạm Thành C.
Trong quá trình giải quyết vụ án, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan
chị Phạm Thị Ng trình bày:
Về nguồn gốc và quá trình sử dụng đất: Anh Phạm Thành C sinh ra lớn
n tại tổ 9, thị trấn S, huyện S nay tổ Ph, pờng S, tỉnh Lào Cai.
4
Ngày 12 tháng 8 năm 20xx, anh Phạm Thành C được bố mlà ông Phạm
Văn B Thị B tặng cho quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất
nhà ở, với diện tích khoảng 100m², tại địa chtổ 9, thị trấn S, huyện S (nay tổ
Ph, phường S, tỉnh Lào Cai). Sau khi được bố mẹ tặng cho nhà, đất, vợ chồng
anh Phạm Thành C đã trực tiếp quản lý, sử dụng, xây dựng nhà sinh sống
ổn định trên diện tích đất nêu trên. Quá trình sử dụng đất diễn ra C khai, liên tục
không xảy ra tranh chấp với cá nhân, tổ chức nào.
Ngày 01 tháng 7 năm 20xx, Ủy ban nhân dân thị xã S ra Thông báo thu hồi
đất để thực hiện dự án: Khu trung tâm hành chính mới huyện Sa Pa số: 2xx/TB-
UBND đối với hộ gia đình anh Phạm Thành C, về việc thông báo thu hồi thửa
đất số 37, tờ bản đồ số 89, diện tích đất 95,1m
2
.
Năm 2023, các quan thẩm quyền đã tiến hành kiểm đếm số lượng
đất đai, tài sản hoa màu đối với phần diện tích đất tài sản trên đất của gia
đình. Theo biên bản kiểm đếm thửa đất số 37, tờ bản đồ số 89, diện tích đất
95,0m
2
, mục đích sử dụng: Đất đô thị. Tài sản trên đất ngôi nhà, bếp, C
trình xây dựng phụ trợ và chuồng chăn nuôi gia súc.
Ngày 06 tháng 6 năm 20xx, Trung tâm phát triển qu đất đã niêm yết dự
thảo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các hộ dân trong đó có hộ
gia đình anh Phạm Thành C. Theo phương án dự thảo, gia đình dự kiến được
giao 01 suất đất thu tiền sử dụng đất theo khoản 2 Điều 79, Luật đất đai năm
2013. Tuy nhiên, đến nay quan nhà nước vẫn chưa giải quyết quyền lợi theo
quy định của pháp luật.
Tháng 01 năm 20xx, anh Phạm Thành C đã đơn đề nghị Chủ tịch Ủy
ban nhân dân phường S xem xét giải quyết phê duyệt phương án bồi thường
giao đất tái định cư.
Ngày 02 tháng 02 năm 20xx, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường S đã
Văn bản số 3xx/UBND-QLDA ngày 02 tháng 02 năm 20xx của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân phường S vviệc trả lời đơn của anh Phạm Thành C. Nội dung Văn
bản số 3xx/UBND-QLDA cho rằng đề nghị giao đất tái định hỗ trợ xuất
tái định tối thiểu cho anh Phạm Thành C không căn cứ không xem
xét giải quyết giao đất tái định cư.
Việc Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường S không phê duyệt cấp tái định cư
cho hộ gia đình anh Phạm Thành C đã xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp
của anh Phạm Thành C, cụ thể:
Về nguồn gốc: Anh Phạm Thành C được bố mtặng cho nhà đất nêu trên
quản sử dụng trực tiếp, ổn định từ ngày 12 tháng 8 năm 20xx đến nay
không tranh chấp với ai, đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất theo quy định tại khoản 54 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày
06 tháng 01 năm 2017 của Chính Phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số nghị
định chi tiết về thi hành luật đất đai; điểm b khoản 3 Điều 138 Luật đất đai năm
2024 với mục đích sử dụng đất là đất ở.
Về trú: Hiện nay hộ gia đình chị vẫn trực tiếp trú tại tổ Ph, phường
S, tỉnh Lào Cai, ngoài chỗ này thửa đất dự kiến thu hồi thì hộ gia đình chị
5
không còn chỗ nào khác trên địa bàn phường S. Việc nhà nước thu hồi buộc
gia đình chphải di chuyển chỗ thuộc trường hợp phải di chuyển chỗ theo
quy định tại khoản 8 Điều 111 Luật đất đai năm 2024.
Căn cứ khoản 54 Điều 2 Nghđịnh số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01
năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định chi tiết thi hành luật
đất đai; Điều 11 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của
Chính Phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định khi nhà nước thu hồi đất;
Điều 98, khoản 8 Điều 111, điểm b khoản 3 Điều 138 Luật đất đai năm 2024 thì
thửa đất của hộ gia đình ông Phạm Văn C đủ điều kiện để C nhận đất ở, anh C
thuộc trường hợp phải di chuyển chỗ ở, ngoài nơi này hộ gia đình anh C
không còn chỗ ở nào khác trên địa bàn phường Sa Pa.
Căn cứ quy định nêu trên, khi nhà nước thu hồi đất đối với hộ gia đình
anh Phạm Thành C thì thửa đất của hộ anh đủ điều kiện được C nhận đất và
phải di chuyển chỗ ở, ngoài nơi này hộ gia đình anh C không còn chỗ nào
khác trên địa bàn phường Sa Pa. Đề nghị Tòa án giải quyết:
Tuyên hủy Văn bản số 3xx/UBND-QLDA ngày 02 tháng 02 năm 20xx
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường S về việc trả lời đơn của anh Phạm
Thành C.
Buộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường S phải thực hiện nhiệm vụ, C vụ
phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư bằng đất ở và hỗ trợ suất tái
định cư tối thiểu cho gia đình anh Phạm Thành C theo quy định pháp luật.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 - Lào Cai tham gia phiên tòa
phát biểu ý kiến: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa, Hội thẩm nhân dân, thư ký
các đương sự đã chấp hành đúng quy định của Luật tố tụng hành chính.
Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng hành chính từ
khi thụ lý vụ án đến phiên tòa xét xử đúng quy định pháp luật.
Về quan điểm vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2
Điều 193 Luật tố tụng hành chính; Khoản 2 Điều 32 Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 ca Ủy ban thường v Quc
Hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun s dng án phí l
phí Tòa án. Chp nhn yêu cu khi kin ca anh Phm Thành C.
- Hủy Văn bản số 3xx/UBND-QLDA ngày 02 tháng 02 năm 20xx của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường S về việc trả lời đơn của anh Phạm Thành C.
- Buộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường S phải thực hiện nhiệm vụ, C
vụ phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư bằng đất ở và hỗ trợ suất
tái định cư tối thiểu cho gia đình anh Phạm Thành C theo quy định pháp luật.
Tuyên đương sự phải án phí, quyền kháng cáo cho các đương sự theo quy
định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được kiểm tra, xem xét tại phiên tòa; căn
cứ kết quả việc tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của kiểm sát viên; căn cứ các quy
định của pháp luật, Hội đồng xét xử nhận thấy:
6
[1] Tại phiên tòa, các đương sự đã được triệu tập hợp lệ cho các đương sự.
Các đương sự người khởi kiện, người bị kiện người quyền lợi nghĩa vụ
liên quan đều đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ quy định khoản 1 Điều 158
Luật tố tụng hành chính. Hội đồng xét xtiến hành xét xử vắng mặt các đương
sự theo quy định pháp luật.
[2] Về đối tượng khởi kiện, quyền khởi kiện, mối quan hệ pháp luật.
Theo Đơn khởi kiện anh Phạm Thành C khởi kiện yêu cầu Tòa án giải
quyết: Hủy văn bản s337/UBND-QLDA ngày 02 tháng 02 năm 20xx của Ủy
ban nhân dân phường S, về việc trả lời đơn của anh Phạm Thành C với lý do Ủy
ban nhân dân phường S cho rằng thửa đất hộ anh Phạm Thành C không có lối đi
riêng, nên không đủ điều kiện để giao đất và hỗ trợ suất tái định cư tối thiểu.
Buộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường S phải thực hiện nhiệm vụ, C vụ
phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư bằng đất ở và hỗ trợ suất tái
định cư tối thiểu cho gia đình anh Phạm Thành C theo quy định pháp luật.
Xét thấy, Văn bản số 3xx/UBND-QLDA ngày 02 tháng 02 năm 20xx của
Ủy ban nhân dân phường S là văn bản trả lời kiến nghị, phản ánh của C dân tuy
không ban hành dưới hình thức văn bản một Quyết định nhưng chứa
đựng nội dung làm ảnh hưởng đến quyền lợi ích hợp pháp của người khởi
kiện nên xác định là đối tượng khởi kiện của vụ án hành chính. Đối với yêu cầu
khởi kiện về việc Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường S phải thực hiện nhiệm vụ,
C vụ phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định bằng đất hỗ trợ
suất tái định tối thiểu cho gia đình anh Phạm Thành C theo quy định pháp
luật là hành vi hành chính ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của anh C nên
đối tượng khi kin v án hành chính anh C người quyn khi kin
theo quy định ti khon 1 và khoản 2 Điều 3, khoản 1 Điều 30, Điều 115 Lut t
tng hành chính. Tòa án xác định mối quan hệ pháp luật của vụ án “Khiếu
kiện quyết định hành chính hành vi hành chính trong lĩnh vực quản đất
đai”.
[3] Vc định thời hiệu khởi kiện, xác định người bị kiện và thẩm quyền
giải quyết vụ án.
Về thời hiệu khởi kiện: Ngày 02 tháng 02 năm 20xx, Uỷ ban nhân dân
phường S ban hành quyết định số 3xx/UBND-QLDA, về việc trả lời đơn đề nghị
của anh Phạm Thành C. Đến ngày 28 tháng 4 năm 20xx, anh Phạm Thành C nộp
đơn khởi kiện vụ án hành chính. Căn c quy định tại điểm a khoản 2 Điều 116
Lut t tụng hành chính, như vy anh Phm Thành C khiếu kin nm trong thi
hiu khi kin v án hành chính.
Về xác định người bị kiện và thẩm quyền giải quyết vụ án
Khi thụ trong quá tnh giải quyết vụ án, người khởi kiện đề nghị
hủy văn bản số 3xx/UBND-QLDA ngày 02 tháng 02 năm 20xx của Ủy ban nhân
dân phường S, về việc trả lời đơn của anh Phạm Thành C Buộc Chủ tịch Ủy
ban nhân dân phường S phải thực hiện nhiệm vụ, C vụ phê duyệt phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư bằng đất ở và hỗ trợ suất tái định cư tối thiểu cho gia
đình anh Phạm Thành C theo quy định pháp luật. Đây văn bản trả lời do Ủy
7
ban nhân dân phường S ban hành. Căn cứ theo Điều 14 Nghị định số 49/NĐ-CP
ngày 31 tháng 01 m 2026, Căn cứ quyết định số 5xx/-UBND ngày 10
tháng 3 năm 20xx của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai xác định người bị kiện
Uỷ ban nhân dân tỉnh L và người đại diện theo uỷ quyền Uỷ ban nhân dân
phường S, tỉnh L. Đến ngày 31 tháng 5 năm 20xx, Uỷ ban nhân dân tỉnh L ban
hành quyết định số 4x/2026/QĐ-Ủy ban nhân dân về phân cấp, phân quyền thực
hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Căn cứ
khoản 11 Điều 3 quyết định trên thì thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án
bồi thường, hỗ trợ, tái định quy định tại điểm c khoản 3 Điều 87 Luật đất đai
đã được chuyển giao cho Chủ tịch y ban nhân dân cấp xã. Do vậy, Toà án
chấm dứt cách tố tụng của người b kiện y ban nhân dân tỉnh L đưa
người tham gia tố tụng với cách người bị kiện Chủ tịch Ủy ban nhân dân
phường S, tỉnh L trong vụ án.
Quyết định hành chính và hành vi hành chính thuộc thẩm quyền giải
quyết của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Lào Cai theo quy định tại khoản 3 Điều 2
Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật tố tụng hành chính; Nghị quyết số
81/2025/UBTVQH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Uỷ ban thường vụ Quốc
Hội, về việc thành lập tòa án nhân dân cấp tỉnh, a án nhân dân khu vực; quy
định phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của tòa án nhân dân cấp tỉnh, tòa án
nhân dân khu vực.
[3] Xét tính hợp pháp của Văn bản số 3xx/UBND-QLDA ngày 02 tháng
02 năm 20xx của Ủy ban nhân dân phường S, tỉnh Lào Cai:
[3.1] Về thẩm quyền, trình tự, thủ tục:
Ngày 16 tháng 01 năm 2026 anh Phm Thành C đơn gửi Ch tch y
ban nhân dân phường S.
Ngày 16 tháng 01 năm 20xx, Ch tch Ủy ban nhân dân phưng S nhn
được đơn của anh Phm Thành C. Sau khi kim tra, xem xét nội dung đơn đ
ngh h sơ, các tài liệu liên quan. Ngày 02 tháng 02 năm 20xx, Ch tch
Ủy ban nhân dân phường S đã ban hành Văn bản s 3xx/UBND-QLDA, v vic
tr lời đơn đề ngh ca anh Phm Thành C.
Vic tiếp nhn, x đơn trả lời đơn của anh Phm Thành C đã đảm
bảo đúng thm quyn, trình t, th tục theo Điều 23 Lut T chc chính quyn
địa phương 2025 Điều 20 Thông s 05/2021/TT-TTCP ngày 01 tháng 10
năm 2021 của Thanh tra Chính ph quy định quy trình x đơn khiếu nại, đơn
t cáo, đơn kiến ngh, phn ánh.
[3.2] Về nội dung:
Theo văn bn s s 3xx/UBND-QLDA ngày 02 tháng 02 năm 20xx ca
Ch tch Ủy ban nhân dân phưng S, v vic tr lời đơn đ ngh ca anh Phm
Thành C, đối vi diện tích đt anh Phm Thành C đang quản s dng
không lối đi riêng vào thửa đất, phải đi qua thửa đất ca h ông Phạm Văn
B. Do vy, vic anh C đề ngh được giao đt h tr suất tái định ti thiu
là không có cơ sở gii quyết.
Hội đồng xét x nhận định:
8
Ngày 07 tháng 7 năm 20xx, Ch tch y ban nhân dân th S ban hành
thông báo s 2xx/TB-UBND, v vic thu hồi đt ca h anh Phm Thành C,
diện tích đất thu hi là 95,1 m
2
, thửa đất s 37, t bản đ s 89, loại đt đô thị.
do thu hồi đất đ thc hin d án: Đền bù, gii phóng mt bng thc hin d
án Khu trung tâm hành chính mi huyn S theo điểm a khoản 3 Điều 62 Luật đất
đai 2013, tức trường hp thu hồi đất để phát trin kinh tế - hi li ích
quc gia, C cng.
Đim a khoản 1 Điều 95 Luật đất đai năm 2024 quy đnh: 1) Các trường
hợp được bồi thường v đất khi Nhà nước thu hồi đất mục đích quốc phòng,
an ninh; phát trin kinh tế - hi li ích quc gia, C cng bao gm: a) H
gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê tr tiền thuê đt hng
năm;
Khoản 2 Điều 95 Luật đất đai năm 2024, quy đnh: Các trưng hp quy
định ti khoản 1 Điều này được bồi thường v đất khi có một trong các điều kin
sau đây:
a) Giy chng nhn quyn s dụng đất hoc Giy chng nhn quyn
s hu nhà quyn s dụng đất hoc Giy chng nhn quyn s dụng đt,
quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất hoc Giy chng nhn
quyn s dụng đất, quyn s hu tài sn gn lin vi đất;
b) quyết định giao đất hoc quyết định cho thuê đt hoc quyết đnh
cho phép chuyn mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thm quyn;
c) Có mt trong các giy t v quyn s dụng đất làm căn c để cp Giy
chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu tài sn gn lin với đất theo quy
định ti Điu 137 ca Lut này;
d) Nhn chuyn quyn s dụng đất theo quy định ca pháp lut t người
có quyn s dụng đất hợp pháp nhưng chưa hoàn thành thủ tục đăng ký đất đai;
đ) Được s dụng đất theo tha thun trong hợp đồng thế chấp để x
nợ; văn bản C nhn kết qu đấu giá quyn s dụng đất người trúng đấu giá
đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định ca pháp lut.
Căn cứ quy đnh trên, diện tích đt ca anh Phm Thành C thuộc trường
hp đưc bồi thường v đất khi nhà nước thu hồi đất vì mục đích phát trin kinh
tế - xã hi. Vic diện tích đất không có lối đi riêng vào thửa đất, phải đi qua thửa
đất ca h gia đình khác không phải điều kiện để xem xét bồi thường v đt
khi thu hồi đất. Diện tích đất h gia đình anh Phm Thành C không còn lối đi
do h gia đình ông Phạm Văn B cũng bị thu hồi đất theo quyết định s
28xx/-UBND ngày 30 tháng 9 năm 20xx ca y ban nhân dân th xã S. Như
vy, vic không còn lối đi cũng do nguyên nhân gia đình ông Phạm Văn B b thu
hồi đất để thc hin d án: Đền bù, gii phóng mt bng thc hin d án Khu
trung tâm hành chính mi th S. vy, vic Ch tch y ban nhân dân
phưng S ban hành văn bản s 3xx/UBND-QLDA ngày 02 tháng 02 năm 20xx,
v vic tr li anh Phm Thành C với căn cứ diện tích đt không lối đi riêng
vào thửa đất, phải đi qua thửa đất ca h khác không phù hp với quy định
9
pháp lut. Do vậy, người khi kin anh Phm Thành C yêu cầu căn cứ
chp nhn.
[4] Đối vi yêu cu buc Ch tch Ủy ban nhân dân phường S phi thc
hin nhim v, C v phê duyệt phương án bồi thường, h trợ, tái định bằng
đất và h tr suất tái định ti thiểu cho gia đình anh Phm Thành C theo
quy định pháp lut.
Hội đồng xét x nhận định: Diện tích đất ngun gốc năm 20xx, ông
Phạm Văn B và bà Vũ Th B tng cho anh Phm Thành C, có được lp bằng văn
bn và xác nhn ca t trưởng t 9, th trn S, huyn S, tỉnh Lào Cai (cũ), nay là
t dân ph Ph, phường S, tỉnh Lào Cai. Sau khi được tặng cho thì anh đã đăng
quyn s dụng đất đưc th hin trên bản đồ địa chính diện tích đất
95,1m
2
, loại đất thuc tha s 37, bản đồ địa chính s 89 - Địa ch t dân ph
Ph, phường S, tnh Lào Cai Đến năm 2015, vợ chng anh Phm Thành C tách
khu vi b msinh sng ti thửa đất được tặng cho đó, Theo xác nhận thông
tin v cư trú số 000xxx/XN ngày 01 tháng 11 năm 20xx ca C an phường Ph xác
nhn h anh Phm Thành C đăng ký thường trú ti t 2, phường Ph, th xã S,
tnh Lào Cai.
Thông báo thu hồi đất s 2xx/TB-UBND ngà 07 tháng 7 năm 20xx ca
y ban nhân dân, v vic thông báo thu hồi đất để thc hin d án đền gii
phóng mt bng thc hin d án: Khu trung tâm hành chính mi huyn S
trích lc bản đồ địa chính kèm theo đều xác định diện tích đt thu hi ca h gia
đình anh Phm Thành C đt đô thị vi din tích 95,1m
2
, loại đất đô thị,
tha s 37, t bn đồ đa chính s 89 - Địa ch t dân ph Ph, phường S, tnh
Lào Cai. Ti phiếu ly ý kiến khu dân cư ngày 22 tháng 11 năm 20xx, các h gia
đình được ly ý kiến khẳng định đất ca anh Phm Thành C có ngun gc nhn
chuyển nhượng ca ông Phạm Văn B Thị B t năm 20xx s dng
ổn định đến nay. Đối vi việc xác định anh Phm Thành C phi di chuyn
ch khi thu hồi đất không thy rng: Ti Báo cáo s 1xx/BC-UBND ngày 27
tháng 4 năm 20xx ca Ủy ban nhân dân phường Ph cũng xác định h ông Phm
Thành C có đăng ký h khẩu thường trú ti t 9C, th trn S t ngày 28 tháng 12
năm 20xx, anh Phm Thành C s dng thửa đất ổn đnh, lâu dài t năm 20xx
đến nay không tranh chp, không có nhà nào khác trên địa bàn và thuc h gia
đình thu hồi đất thuộc trường hp phi di chuyn ch .
Đối vi phiếu ly ý kiến của khu dân xác đnh h anh Phm Thành C
không thường xuyên sinh sng ti v trí đất thu hi ch xác định không thường
xuyên sinh sng tại trí đất thu hi ch không phi hoàn toàn không sinh sng
tại đây, ngoài ra theo biên bn kiểm đếm s ợng đất đai, tài sn, hoa màu ngày
14 tháng 7 năm 2023, trên diện tích đất ca anh Phm Thành C có 01 nhà xây 01
tng, trn bng nha, mái lợp proximăng, h thống điện nước, nhà v sinh,
mái đổ tông C trình ph tr khác. Như vy th hin h gia đình anh Phm
Thành C nhà, sinh sng trên diện tích đất tài sn C trình gn lin với đất
phc v sinh hoạt đời sống. Như vậy, theo d thảo phương án bồi thường, h
anh Phm Thành C đưc d kiến giao đất thu tin s dụng đất theo khon 2
10
Điu 79 Luật đất đai năm 2013, tái định cư sắp xếp dân cư Tây Bắc theo báo cáo
s 2x/TB-TTPTQĐ ngày 06 tháng 6 năm 20xx ca Trung tâm phát trin qu đất.
Anh Phạm Thành C bị thu hồi đất không nơi nào khác, phải
di chuyển chỗ nên đủ điều kiện được hỗ trợ tái định cư theo quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 79; điểm c khoản 2 Điều 83 Luật đất đai; điểm a khoản 1 Điều 6
Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ đã viện
dẫn ở trên.
T những phân tích trên, căn c cho thy anh Phm Thành C đủ điu
kiện được bồi thường đất khi nhà nước thu hồi đất và được h tr suất tái định
tối thiểu, theo Điều 95 Điều 111 Luật đất đai năm 2024. Yêu cu khi
kin của người khi kiện là có căn cứ chp nhn.
[4] Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện được chấp nhận nên người khởi kiện
không phải chịu án phí hành chính sơ thẩm. Người bị kiện phải chịu án phí hành
chính sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 khoản 2 Điều 3, khoản 1 Điều 30, khoản 1 Điều
31, Điều 115, điểm a khoản 2 Điều 116, đim b khoản 2 Điu 193, Điều 204,
Điu 348 Lut t tng hành chính; khoản 8 Điều 111 Luật đất đai năm 2024;
khoản 1 Điều 24 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của
Chính Phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định khi nhà nước thu hồi đất;
Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Uỷ ban
thường vụ Quốc Hội về việc thành lập tòa án nhân dân cấp tỉnh, tòa án nhân dân
khu vực; quy định phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của tòa án nhân dân cấp
tỉnh, tòa án nhân dân khu vực; Lut s 85/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm
2025 ca Quc Hi v sửa đổi, b sung mt s điu ca B lut t tng dân s,
Lut t tng hành chính, Luật pháp người chưa thành niên, Lut phá sn
Lut Hòa giải, đối thoi ti Tòa án; Khoản 3 Điều 10 Nghị định số 151/2025/NĐ
- CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
đất đai; Khoản 2 Điều 32 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng
12 năm 2016 ca Ủy ban thường v Quc Hội quy định v mc thu, min, gim,
thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của anh Phạm Thành C.
Hủy Văn bản số 3xx/UBND-QLDA ngày 02 tháng 02 năm 20xx của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân phường S, về việc trả lời đơn của anh Phạm Thành C.
Buộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường S phải thực hiện nhiệm vụ, C vụ
phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư bằng đất ở và hỗ trợ suất tái
định cư tối thiểu cho hộ gia đình anh Phạm Thành C theo quy định pháp luật.
2. Về án phí: Anh Phạm Thành C không phải chịu án phí hành chính
thẩm. Trả lại cho anh Phạm Thành C tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp số tiền
300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lphí
11
Tòa án số 0001814 ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lào
Cai.
Buộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường S phải chịu số tiền là 300.000
đồng (ba trăm nghìn) án phí hành chính sơ thẩm.
Các đương svắng mặt tại phiên tòa quyền kháng cáo bản án hành
chính sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại
Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải
thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án,
tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều
6, 7 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo
quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận: T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Lào Cai; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND tỉnh Lào Cai;
- Phòng THADS khu vực Sa Pa;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Thái Hà
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 06/2026/HC-ST Bản án số 06/2026/HC-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 06/2026/HC-ST Bản án số 06/2026/HC-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất