Bản án số 06/2025/HNGĐ ngày 29/04/2025 của TAND huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 06/2025/HNGĐ

Tên Bản án: Bản án số 06/2025/HNGĐ ngày 29/04/2025 của TAND huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Cam Lộ (TAND tỉnh Quảng Trị)
Số hiệu: 06/2025/HNGĐ
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/04/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: chị Y xin ly hôn anh Q
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAM LỘ
TỈNH QUẢNG TRỊ
Bản án số: 06/2025/HNGĐ-ST
Ngày 29 4 - 2025
V/v “Ly hôn”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LỘ, TỈNH QUẢNG TRỊ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Q
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Như Chiến
Bà Lê Hoàng Ngân
- Thư ký phiên tòa: Bà Đinh Thị Tường Vy - Thẩm tra viên
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cam Lộ tham gia phiên tòa: ông
Phạm Hồng Ánh – Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 4 năm 2025 tại Hội trường Tòa án nhân dân huyện Cam Lộ,
tỉnh Quảng Trị xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số
100/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số: 04/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm
2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: chị Trần Thị Bảo Y, sinh năm 1988, có mặt.
- Bị đơn: anh Thái Văn Q, sinh năm 1981, vắng mặt lần thứ 2.
Cùng địa chỉ: thôn A, xã C, huyện C, tỉnh Quảng Trị.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong Đơn khởi kiện ngày 12 tháng 12 năm 2024 tại phiên tòa nguyên
đơn chị Trần Thị Bảo Y trình bày:
Chị Trần Thị Bảo Y anh Thái Văn Q kết hôn vào năm 2011, trên sở tự
nguyện, đăng kết hôn tại UBND C, huyện C, tỉnh Quảng Trị. Quá trình
chung sống vợ chồng hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn,
nguyên nhân do anh Thái Văn Q thường xuyên rượu chè, cờ bạc, đi cả ngày lẫn
đêm không về nhà, dẫn đến vợ chồng cãi vã. Vợ chồng đã ly thân từ nhiều năm
nay. Chị Y nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không
đạt được nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị Y ly hôn với anh Thái Văn Q. Về
con chung: 01 con chung: cháu Thái Văn C, sinh ngày 27/01/2005. Hiện nay
cháu C đã trên 18 tuổi nên chị Y không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản
chung và nợ chung: không yêu cầu Toà án giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án anh Thái Văn Q không có ý kiến bằng văn bản
vắng mặt tất cả các buổi làm việc tại Tòa án.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cam Lộ phát biểu ý
kiến:
2
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong thời gian chuẩn bị xét xử của Thẩm
phán, Thư ký và của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa: Thẩm phán, Hội đồng
xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn, bị đơn: nguyên đơn chấp hành
đúng các quy định tại Điều 70, 71 Bộ luật tố tụng dân sự; bị đơn vắng mặt không
có lý do là không chấp hành đúng các quy định tại các Điều 70, 72 Bộ luật tố tụng
dân sự.
- Quan đim v nội dung vụ án: căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1
Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 Điều 227 của Bộ luật Tố
tụng dân sự; Điều 51, 56 Luật Hôn nhân gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí lệ phí
Tòa án, đề nghị Hội đồng xét xử quyết định:
+ Về hôn nhân: xử cho chị Trần Thị Bảo Y ly hôn với anh Thái Văn Q.
+ Về nuôi con chung: không xem xét.
+ Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Về án phí: Y phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, ý kiến của
Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Nguyên đơn chị Trần Thị Bảo Y khởi kiện yêu cầu ly hôn
với anh Thái Văn Q. Anh Q có nơi cư trú tại huyện C, tỉnh Quảng Trị, căn cứ vào
khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 xác định quan
hệ tranh chấp “Ly hôn”, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân
huyện Cam Lộ. Tại phiên tòa, anh Thái Văn Q vắng mặt lần thứ hai, Hội đồng xét
xử căn cứ vào khoản 1 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt bị
đơn.
[2] Về hôn nhân: Trên sở lời trình bày của các đương sự, kết quả xác
minh của Tòa án, Hội đồng xét xử xét thấy: chTrần Thị Bảo Y anh Thái Văn
Q kết hôn vào năm 2011, trên sở tự nguyện, đăng kết hôn tại UBND
C, huyện C, tỉnh Quảng Trị. Quá trình vợ chồng chung sống thì phát sinh mâu
thuẫn, theo như chị Y trình bày nguyên nhân mâu thuẫn v chồng do anh Q
thường xuyên uống rượu, bia rồi gây gỗ với vợ con, có lần cầm dao đe dọa chị Y.
Từ khi mâu thuẫn xảy ra, vợ chồng sống ly thân từ nhiều năm nay. Chính quyền
địa phương cho biết, vợ chồng chị Y, anh Q đã ly thân do bất đồng quan điểm
sống. Hội đồng xét xử xét thấy vợ chồng không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau,
mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên áp
dụng Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân Gia đình xử cho chị Trần Thị Bảo
Y ly hôn với anh Thái Văn Q.
[3] Về nuôi con chung: 01 con chung: cháu Thái Văn C, sinh ngày
27/01/2005. Con đã trên 18 tuổi, chị Y không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng
xét xử không xem xét.
[4] Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Toà án giải quyết.
3
[5] Về án phí: căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự, điểm a khoản 5
Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội buộc chị Trần Thị Bảo Y phải chịu 300.000 đồng án phí ly
hôn sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, Điều 147, khoản 1 Điều 227, Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, Điều
56 Luật Hôn nhân gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức
thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án tuyên xử:
- Về hôn nhân: chị Trần Thị Bảo Y ly hôn với anh Thái Văn Q;
- Về nuôi con chung: không xem xét;
- Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Toà án giải quyết;
- Về án phí: chị Trần Thị Bảo Y phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn
thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo
biên lai thu tạm ứng án phí, lệ p Tòa án số BLTU/2023/0000188 ngày
23/12/2024 của Chi cục THADS huyện C. Chị Y đã nộp đủ án phí.
- Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15
ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn
15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Quảng Trị;
- VKSND huyện Cam Lộ;
- Chi cục THADS huyện Cam Lộ;
- UBND xã Cam Chính;
- Đương sự;
- Dán án;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Văn Quý
Tải về
Bản án số 06/2025/HNGĐ Bản án số 06/2025/HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 06/2025/HNGĐ Bản án số 06/2025/HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất