Bản án số 04/2026/HC-ST ngày 10/07/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 04/2026/HC-ST

Tên Bản án: Bản án số 04/2026/HC-ST ngày 10/07/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng
Quan hệ pháp luật:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 7 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng
Số hiệu: 04/2026/HC-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 10/07/2026
Lĩnh vực: Hành chính
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Trần Văn Tr
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 04/2026/HC-ST Bản án số 04/2026/HC-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 04/2026/HC-ST Bản án số 04/2026/HC-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 - LÂM ĐỒNG
Bản án số: 04/2026/HC-ST
Ngày 10-7-2026
V/v khiếu kin yêu cầu hủy giấy
chứng nhn quyn s dụng đt
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Trang.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Ngọc Lợi và bà Phan Thị Huệ.
- Thư ký phiên tòa: Phan Thị Hòa, Thư ký viên của Tòa án nhân dân
khu vực 7 - Lâm Đồng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 - Lâm Đồng tham gia phiên
tòa: Bà Lê Thị Tuyết Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 7 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 7 - Lâm
Đồng xét xử thẩm công khai vụ án thụ số: 15/2026/TLST-HC ngày 21
tháng 4 năm 2026 về “Khiếu kiện yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 09/2026/QĐXXST-HC ngày 23
tháng 6 năm 2026 giữa các đương sự:
1. Người khởi kiện: Ông Trần Văn Tr, sinh năm 1975; địa chỉ: Thôn 07, xã
Q, tỉnh Lâm Đồng Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
2. Người bị kiện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân K, tỉnh Lâm Đồng; địa chỉ:
Thôn 03, xã K, tỉnh Lâm Đồng.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn n D, chức vụ: Phó Chủ tịch
Ủy ban nhân dân K, tỉnh Lâm Đồng (theo văn bản ủy quyền ngày 07-5-2026)
Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Phan Thị Thu H, sinh năm 1978; địa chỉ: Thôn 07, Q, tỉnh Lâm
Đồng Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực Đ; địa chỉ: Thôn 03, K,
tỉnh Lâm Đồng.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Quốc T, chức vụ: Giám đốc
đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 10-4-2026 q trình giải quyết vụ án,
người khởi kiện ông Trần Văn T trình bày:
Năm 2009, vợ chồng ông Trần Văn Tr, Phan Thị Thu H nhận chuyển
nhượng của ông Nguyễn Văn Đ thửa đất chiều ngang khoảng 07m, chiều dài
khoảng 50m. Ngày 13-8-2009, ông Tr được Ủy ban nhân dân (viết tắt là UBND)
huyện Đ, tỉnh Đắk Nông () cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (viết tắt
GCNQSDĐ) số X, thửa đất số 250, tờ bản đồ s01, diện tích 350m
2
, địa chỉ
tổ 04, thị trấn K, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông ().
Năm 2012, ông Tr, bà H tiếp tục nhận chuyển nhượng của ông Nguyễn Tấn
M thửa đất có chiều ngang khoảng 05m, chiều dài khoảng 50m, liền kề với thửa
đất nhận chuyển nhượng của ông Đ, nguồn gốc do ông M nhận chuyển nhượng
của ông Đ. Ông M đã được UBND huyện Đ, tỉnh Đắk Nông () cấp
GCNQSDĐ số Y, thửa đất số 145, tờ bản đồ số 01, diện tích 250m
2
, địa chỉ tổ
04, thị trấn K, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông (). Ngày 10-4-2012, Văn phòng đăng
quyền sử dụng đất huyện Đ, tỉnh Đắk Nông () xác nhận chuyển nhượng
cho ông Tr tại trang số 03.
Mặc dù 02 GCNQSDĐ chỉ đứng tên ông Tr nhưng đây là tài sản chung của
vợ chồng ông Tr, bà H. Sau khi nhận 02 GCNQSDĐ về thì ông Tr cất giữ. Đến
khoảng tháng 9-2025, ông Tr đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực
Đ để làm thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất thì được biết 02 thửa đất nêu
trên thuộc địa giới hành chính của Q, huyện T, tỉnh Đắk Nông (nay thôn
08, xã Q, tỉnh Lâm Đồng).
Ngày 19-9-2025, ông Tr làm đơn đề nghị UBND Q, tỉnh Lâm Đồng xác
định ranh giới thửa đất. Ngày 23-9-2025, UBND xã Q, tỉnh Lâm Đồng ban hành
văn bản số: 100/PKT, trả lời cho ông Tr là thửa đất số 145, tờ bản đồ số 01, diện
tích 250m
2
thuộc địa giới hành chính của Q, huyện T, tỉnh Đắk Nông (nay
thôn 08, Q, tỉnh Lâm Đồng) nhưng UBND huyện Đ, tỉnh Đắk Nông () cấp
GCNQSDĐ là không đúng thẩm quyền. Tuy nhiên, do thửa đất đã được thực
hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất nên không thuộc trường hợp thu hồi. Đối
với thửa đất số 250, tờ bản đồ số 01, diện tích 350m
2
thì tại Biên bản về việc
kiểm tra xác minh giải quyết đơn đề nghị của công dân ngày 23-10-2025, Phòng
Kinh tế K, tỉnh Lâm Đồng trả lời thửa đất đã được thực hiện thủ tục chuyển
quyền sử dụng đất nên không thuộc trường hợp thu hồi.
Nay ông Tr khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết: Hủy GCNQSDĐ số X do
UBND huyện Đ, tỉnh Đắk Nông () cấp ngày 13-8-2009 đối với thửa đất số
250, tờ bản đồ số 01, diện ch 350m
2
, địa chỉ tổ 04, thị trấn K, huyện Đ, tỉnh
Đắk Nông () đứng tên ông Trần Văn Tr và GCNQSDĐ số Y do UBND huyện
Đ, tỉnh Đắk Nông () cấp ngày 08-3-2010 đối với thửa đất số 145, tờ bản đồ số
01, diện tích 250m
2
, địa chỉ tổ 04, thị trấn K, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông () đứng
tên ông Nguyễn Tấn M, được Văn phòng đăng quyền sử dụng đất huyện Đ,
tỉnh Đắk Nông () xác nhận chuyển nhượng cho ông Trần Văn Tr tại trang số
03 vào ngày 10-4-2012, để cấp lại GCNQSDĐ theo đúng địa chỉ tại thôn 08,
3
Q, tỉnh Lâm Đồng.
Qtrình giải quyết vụ án, người đại diện theo ủy quyền của người bị
kiện Chủ tịch UBND K, tỉnh Lâm Đồng trình bày: Việc UBND huyện Đ,
tỉnh Đắk Nông () cấp GCNQSDĐ số X ngày 13-8-2009 GCNQSDĐ số Y
ngày 08-3-2010 được thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục quy định của Luật đất
đai năm 2003 các văn bản hướng dẫn thi hành tại thời điểm cấp GCNQSDĐ.
Tuy nhiên, các thửa đất số 145 250, tờ bản đồ số 01 (bản đồ đo đạc nghiệm
thu năm 1996) trên thực tế không thuộc địa giới hành chính do UBND xã K, tỉnh
Lâm Đồng quản thuộc địa giới hành chính do UBND Q, tỉnh Lâm
Đồng quản lý. Đối với yêu cầu khởi kiện của ông Tr đề nghị Tòa án giải quyết
theo quy định của pháp luật.
Quá trình giải quyết vụ án, những người quyền lợi, nghĩa v liên
quan trình bày:
- Bà Phan Thị Thu H: Bà H là vợ của ông Trần Văn Tr. Thửa đất số 250, tờ
bản đồ số 01, diện tích 350m
2
theo GCNQSDĐ số X do UBND huyện Đ, tỉnh
Đắk Nông () đứng tên ông Tr thửa đất số 145, tờ bản đồ số 01, diện tích
250m
2
theo GCNQSDĐ số Y do UBND huyện Đ, tỉnh Đắk Nông () cấp ngày
08-3-2010 đứng tên ông Nguyễn Tấn M, được Văn phòng đăng quyền sử
dụng đất huyện Đ, tỉnh Đắk Nông () xác nhận chuyển nhượng cho ông Tr tại
trang số 03 vào ngày 10-4-2012 tài sản chung của vợ chồng ông Tr, bà H.
H đồng ý với lời khai của ông Tr đề nghị Tòa án chấp nhận toàn bộ yêu cầu
khởi kiện của ông Tr.
- Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai khu vực Đ: Việc UBND huyện Đ,
tỉnh Đắk Nông () cấp GCNQSDĐ số Y ngày 08-3-2010 đối với thửa đất số
145, tờ bản đồ số 01 cho ông Nguyễn Tấn M ông M chuyển nhượng lại thửa
đất cho ông Tr được thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật
về đất đai. Tuy nhiên, do GCNQSDĐ cấp sai địa giới hành chính nên Chi nhánh
Văn phòng đăng đất đai khu vực Đ đồng ý với yêu cầu khởi kiện của ông Tr
về việc hủy GCNQSDĐ số Y do UBND huyện Đ, tỉnh Đắk Nông () cấp ngày
08-3-2010 đối với thửa đất số 145, tờ bản đồ s01, diện tích 250m
2
, địa chỉ tổ
04, thị trấn K, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông () đcấp lại GCNQSDĐ theo đúng
địa chỉ tại thôn 08, xã Q, tỉnh Lâm Đồng.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 - Lâm Đồng:
Về thủ tục tố tụng: Tòa án nhân dân khu vực 7 - Lâm Đồng thụ lý giải quyết
vụ án đúng thẩm quyền. Qtrình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Thư ký, Hội
đồng xét xử thực hiện đúng thủ tục tố tụng; các đương sự thực hiện đúng đầy
đủ các quyền nghĩa vụ theo quy định của Luật Tố tụng hành chính.
Về nội dung: Sau khi nêu nội dung vụ án, phân tích, đánh giá tài liệu,
chứng cứ trong hồ vụ án đã đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ các Điều 30,
32, 116, 157, 158 và 193 của Luật Tố tụng hành chính năm 2015; áp dụng khoản
42 Điều 3, khoản 2 Điều 15, khoản 6 Điều 135, điểm d khoản 2 Điều 152 của
Luật Đất đai; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy
4
ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng
án phí, lệ phí tòa án:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Trần Văn Tr về việc: Hủy
GCNQSDĐ số X do UBND huyện Đ, tỉnh Đắk Nông () cấp ngày 13-8-2009
đối với thửa đất số 250, tờ bản đồ số 01, diện tích 350m
2
, địa chỉ tổ 04, thị trấn
K, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông () đứng tên ông Tr và GCNQSDĐ số Y do UBND
huyện Đ, tỉnh Đắk Nông () cấp ngày 08-3-2010 đối với thửa đất số 145, tờ
bản đồ số 01, diện tích 250m
2
, địa chỉ tổ 04, thị trấn K, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông
() đứng tên ông Nguyễn Tấn M, được Văn phòng đăng quyền sử dụng đất
huyện Đ, tỉnh Đắk Nông () xác nhận chuyển nhượng cho ông Tr tại trang số
03 vào ngày 10-4-2012 để cấp lại GCNQSDĐ theo đúng địa chỉ tại thôn 08,
Q, tỉnh Lâm Đồng.
- Về án phí: Chủ tịch Ủy ban nhân K, tỉnh Lâm Đồng phải chịu 300.000
đồng án phí hành chính thẩm theo quy định của pháp luật; trả lại cho ông
Trần Văn Tr số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và đã được thẩm tra tại
phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng:
[1.1]. Về quan hpháp luật thẩm quyền giải quyết: Ông Tr khởi kiện
yêu cầu hủy GCNQSDĐ do UBND huyện Đ, tỉnh Đắk Nông () cấp, đồng
thời, ông Tr trú tại thôn 07, Q, tỉnh m Đồng nên quan hpháp luật
Khiếu kiện yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền
giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Lâm Đồng theo quy định tại khoản 1
Điều 30, điểm a khoản 2 Điều 31 của Luật Tố tụng hành chính; khoản 3 Điều 2
Luật số: 85/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân
sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản
và Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
[1.2]. Về thời hiệu khởi kiện: Ngày 13-8-2009, UBND huyện Đ, tỉnh Đắk
Nông () cấp GCNQSDĐ số X cho ông Trần Văn Tr đối với thửa đất số 250, tờ
bản đồ số 01, diện tích 350m
2
, địa chỉ tổ 04, thị trấn K, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông
(); ngày 08-3-2010, UBND huyện Đ, tỉnh Đắk Nông () cấp GCNQSDĐ s
Y cho ông Nguyễn Tấn M đối với thửa đất số 145, tờ bản đồ số 01, diện tích
250m
2
, địa chỉ tổ 04, thị trấn K, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông (), được Văn phòng
đăng quyền sử dụng đất huyện Đ, tỉnh Đắk Nông () xác nhận chuyển
nhượng cho ông Tr vào ngày 10-4-2012. Sau khi nhận chuyển nhượng quá
trình sdụng 02 thửa đất, ông Tr không biết 02 GCNQSDĐ bị cấp sai về địa
giới hành chính. Khoảng tháng 9-2025, ông Tr đến Chi nhánh Văn phòng đăng
đất đai khu vực Đ để làm thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất thì được
biết 02 thửa đất thuộc địa giới hành chính xã Q, huyện T, tỉnh Đắk Nông (nay là
thôn 08, xã Q, tỉnh Lâm Đồng). Như vậy, thời điểm ông Tr biết quyền và lợi ích
hợp pháp của mình bị xâm phạm tháng 9-2025. Ngày 16-4-2026, ông Tr nộp
5
đơn khởi kiện còn thời hiệu theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 116 của
Luật Tố tụng hành chính.
[1.3]. Về xác định người bị kiện: Ông Tr khởi kiện yêu cầu hủy
GCNQSDĐ do UBND huyện Đ, tỉnh Đắk Nông () cấp; địa chỉ thửa đất theo
GCNQSDĐ tổ 04, thị trấn K, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông (). Theo hướng dẫn
tại tiểu mục 2.1, mục 2, Công văn số: 285/TANDTC-PC ngày 31-7-2025 của
Tòa án nhân dân tối cao về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ, thẩm quyền của
các Tòa án nhân dân thì xác định người bị kiện Chủ tịch Ủy ban nhân dân
K, tỉnh Lâm Đồng.
[1.4]. Các đương sự đều đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên căn cứ khoản
1 Điều 158, khoản 1 Điều 168 của Luật Tố tụng hành chính, Hội đồng xét x
tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
[2]. Về nội dung: Xét yêu cầu khởi kiện của người khởi kiện, Hội đồng xét
xử xét thấy:
[2.1]. Về nguồn gốc đất:
Năm 2009, ông Tr, bà H nhận chuyển nhượng của ông Nguyễn Văn Đ thửa
đất số 250, tờ bản đồ số 01, diện tích 350m
2
. m 2012, ông Tr, H tiếp tục
nhận chuyển nhượng của ông Nguyễn Tấn M thửa đất số 145, tờ bản đồ số 01,
diện tích 250m
2
. Việc nhận chuyển nhượng đã thực hiện thủ tục sang tên cho
ông Tr theo quy định của pháp luật. Mặc GCNQSDĐ chỉ đứng tên ông Tr
nhưng ông Tr, H đều xác định 02 thửa đất tài sản chung trong thời kỳ hôn
nhân của ông Tr, bà H.
Ông Tr trình bày do thời gian nhận chuyển nhượng đã lâu, ông Tr không
biết ông Đ ông M đang sinh sống đâu nên không thể cung cấp địa chỉ cho
Tòa án. Mặt khác, việc chuyển nhượng giữa ông Đ, ông M với ông Tr đã hoàn
thành, ông Tr đã nhận đất sử dụng ổn định không phát sinh tranh chấp với
ông Đ, ông M. Do đó, mặc dù Tòa án không thu thập được lời khai của ông Đ
ông M với cách người làm chứng nhưng cũng không làm ảnh hưởng đến tính
khách quan của việc giải quyết vụ án.
[2.2]. Người bị kiện trình bày việc UBND huyện Đ, tỉnh Đắk ng ()
cấp GCNQSDĐ số X ngày 13-8-2009 GCNQSDĐ số Y ngày 08-3-2010
được thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục quy định của Luật đất đai năm 2003
và các văn bản hướng dẫn thi hành tại thời điểm cấp GCNQSDĐ. Tuy nhiên, các
thửa đất số 145 250, tbản đsố 01 (bản đồ đo đạc nghiệm thu năm 1996)
trên thực tế không thuộc địa giới hành chính K, tỉnh Lâm Đồng thuộc địa
giới hành chính xã Q, tỉnh Lâm Đồng.
[2.3]. Ngày 28-5-2026, Tòa án đã tiến hành xem xét, thẩm định tại chỗ để
xác định tọa độ của 02 thửa đất, cụ thể như sau:
Ký hiệu: Tha 1 Ta độ VN-2000 (tc tha số 145, tờ bn đsố 01) có tọa độ:
6
Số hiệu
đỉnh thửa
Thửa 1
Tọa độ VN-2000
X(m)
1
1329201,16
2
1329197,77
3
1329192,72
6
1329196,10
1
1329201,16
Ký hiệu: Tha 2 Ta độ VN-2000 (tc tha số 250, tờ bn đsố 01) có tọa độ:
Số hiệu
đỉnh thửa
Thửa 1
Tọa độ VN-2000
X(m)
6
1329196,10
3
1329192,72
4
1329185,80
5
1329189,07
6
1329196,10
Tại Công văn số: 472/CNTDU-HCTTLT ngày 09-6-2026 của Chi nhánh
Văn phòng đăng đất đai khu vực T cung cấp thông tin: Các thửa đất
hiệu: Thửa 1 tọa độ VN-2000 và thửa 2 Tọa độ VN-2000 (có tọa độ cụ thể trong
Mảnh trích đo) thuộc các thửa đất số 99, 100, tờ bản đồ số 139, địa chỉ tại thôn
08, xã Q, tỉnh Lâm Đồng.
Tại Công văn số: 300/CV-CNKVĐRL ngày 18-6-2026 của Chi nhánh Văn
phòng đăng đất đai khu vực Đ cung cấp thông tin: Các thửa đất tại Mảnh
trích đo số TĐ-2026 ký hiệu: Thửa 1 và Thửa 2 thể hiện tọa độ VN-2000 do Tòa
án nhân dân khu vực 7 - Lâm Đồng cung cấp thuộc địa giới hành chính xã Q.
[2.4]. Từ những vấn đphân tích, nhận định nêu trên, Hội đồng xét xử xét
thấy đủ căn cứ xác định thửa đất số 145, tờ bản đồ số 01, theo GCNQSDĐ số
X ngày 13-8-2009 thửa đất số 250, tờ bản đồ số 01, theo GCNQSDĐ số Y
ngày 08-3-2010 địa chỉ thực tế tại thôn 08, Q, tỉnh Lâm Đồng. Việc
UBND huyện Đ, tỉnh Đắk Nông () cấp 02 GCNQSDĐ nêu trên theo địa chỉ tổ
04, thị trấn K, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông () không đúng địa chỉ thực tế
không đúng thẩm quyền, vi phạm quy định tại Điều 135 Nghị định số:
181/2004/NĐ-CP ngày 29-10-2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai, làm
ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của chủ sử dụng đất.
7
Do đó, căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Tr vviệc hủy 02
GCNQSDĐ do cấp không đúng địa chỉ và không đúng thẩm quyền.
[2.5]. Xét quan điểm đề nghị của đại diện Viện kiểm sát căn cứ nên
Hội đồng xét xử chấp nhận.
[3]. Về chi phí tố tụng: Ông Tr tự nguyện chịu toàn bộ số tiền chi phí xem
xét, thẩm định tại chỗ và đo đạc là 8.000.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng
chi phí tố tụng mà ông Tr đã nộp.
[4]. Về án phí hành chính thẩm: Do yêu cầu khởi kiện của người khởi
kiện được chấp nhận nên người bị kiện phải chịu án phí hành chính sơ thẩm theo
quy định của pháp luật.
[5]. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án
thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 30, điểm a khoản 2 Điều 31, điểm a khoản 2 Điều
116, khoản 1 Điều 158, khoản 1 Điều 168, điểm b khoản 2 Điều 193, Điều 204,
Điều 206, Điều 358 của Luật Tố tụng hành chính; khoản 3 Điều 2 Luật số:
85/2025/QH15 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật
Tố tụng hành chính, Luật pháp người chưa thành niên, Luật psản Luật
hòa giải, đối thoại tại Tòa án; áp dụng Điều 135 Nghị định số: 181/2004/NĐ-CP
ngày 29-10-2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai; khoản 2 Điều 32 Nghị
quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội vmức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí, lệ phí tòa án,
tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Trần Văn Tr:
- Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số X do Ủy ban nhân dân huyện
Đ, tỉnh Đắk Nông () cấp ngày 13-8-2009 đối với thửa đất số 250, tờ bản đồ số
01, diện tích 350m
2
, địa chỉ tổ 04, thị trấn K, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông () đứng
tên ông Trần Văn Tr.
- Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Y do Ủy ban nhân dân huyện
Đ, tỉnh Đắk Nông () cấp ngày 08-3-2010 đối với thửa đất số 145, tờ bản đồ số
01, diện tích 250m
2
, địa chỉ tổ 04, thị trấn K, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông () đứng
tên ông Nguyễn Tấn M hủy nội dung Văn phòng đăng quyền sử dụng đất
huyện Đ, tỉnh Đắk Nông () xác nhận chuyển nhượng cho ông Trần Văn Tr tại
trang số 03 vào ngày 10-4-2012.
Ông Trần Văn Tr, Phan Thị Thu H quyền nghĩa vụ liên hệ với
quan nhà nước thẩm quyền để thực hiện việc khai, đăng cấp lại giấy
chứng nhận quyền sdụng đất theo đúng vị trí thực tế của 02 thửa đất nêu trên
tại thôn 08, xã Q, tỉnh Lâm Đồng theo quy định của pháp luật.
8
2. Về chi phí tố tụng: Ông Trần Văn Tr tự nguyện chịu toàn bộ chi phí
xem xét, thẩm định tại chỗ đo đạc 8.000.000đ (tám triệu đồng); ông Trần
Văn Tr đã nộp đủ số tiền này tại Tòa án nhân dân khu vực 7 - Lâm Đồng.
3. Về án phí hành chính sơ thẩm:
3.1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân K, tỉnh Lâm Đồng phải chịu 300.000đ
(ba trăm nghìn đồng) án phí hành chính sơ thẩm.
3.2. Trả lại cho ông Trần Văn Tr số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng)
tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án
số 0006890 ngày 16-4-2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng.
4. Về quyền kháng cáo: Người khởi kiện, người bị kiện vắng mặt tại phiên
a được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể
từ ngày bản án được tống đạt theo đúng quy định của pháp luật; người quyền
lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo phần bản
án thẩm liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của mình trong thời hạn 15 (mười
lăm) ngày, kể tngày kể từ ngày bản án được tống đạt theo đúng quy định của
pháp luật.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Lâm Đồng;
- VKSND khu vực 7 - Lâm Đồng;
- Phòng THADS khu vực 7 - Lâm Đồng;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án, VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký tên, đóng dấu)
Nguyễn Thị Mỹ Trang
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 04/2026/HC-ST Bản án số 04/2026/HC-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 04/2026/HC-ST Bản án số 04/2026/HC-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất