Bản án số 01/2025/KDTM-ST ngày 11/07/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 01/2025/KDTM-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 01/2025/KDTM-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 01/2025/KDTM-ST
Tên Bản án: | Bản án số 01/2025/KDTM-ST ngày 11/07/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 1 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long |
Số hiệu: | 01/2025/KDTM-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 11/07/2025 |
Lĩnh vực: | Kinh doanh thương mại |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | HD tín dụng |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1-VĨNH LONG
CỘNG HA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 01/2025/KDTM-ST
Ngày: 11/7/2025
V/v tranh chấp: “Hợp đồng tín dụng”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ ta phiên ta: Ông Võ Tấn Thành
Các Hội thẩm nhân dân :
1. Ông Phm Văn Tư
2. Bà Đng Ngc Thu
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Thùy Nương - Thư ký Tòa án nhân dân
khu vực 1, tỉnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1, tỉnh Vĩnh Long tham gia
phiên tòa: Bà Hunh Thị Yn Nhi - Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 7 năm 2025, ti trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 1, tỉnh
Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 03/2025/TLST-
KDTM, ngày 04 tháng 3 năm 2025, về tranh chấp kinh doanh thương mi “Hợp
đồng tín dụng” theo Quyt định đưa vụ án ra xét xử số: 06/2025/QĐST-KDTM,
ngày 30 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q; trụ sở số B, đường L, phường L,
quận H (nay là phường B), Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Bùi Thị Thanh H – Chức vụ: Chủ tịch Hội
đồng quản trị Ngân hàng thương mi cổ phần Q.
Người đại diện theo ủy quyền: Võ Hoàng N, Nguyễn Anh T; cùng địa chỉ
3D – 3E, H, Phường A, thành phố V (nay là phường L), tỉnh Vĩnh Long và Trần
Hoàng V; địa chỉ số A, N, phường M, tỉnh Đồng Tháp, theo văn bản ủy quyền
số 02820B/2024/UQ-BĐH.NCB, ngày 19/12/2024. (ông N có mt, ông V và bà
T vắng mt)
* Bị đơn: Công ty TNHH MTV T3; trụ sở số A, đường N, Phường A,
thành phố V (nay là phường L), tỉnh Vĩnh Long.
Người đại theo pháp luật: Nguyễn Thị Kim T1 – Chức vụ: Giám đốc
Công ty (vắng mt)
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
2
- Phùng Cẩm L và Nguyễn Thị Kim T1; cùng địa chỉ số E, N, Phường A,
thành phố V (nay là phường L), tỉnh Vĩnh Long. (đều vắng mt)
- Phm Gia Trng Đ và Đỗ Thị Mỹ H1; cùng địa chỉ số E, đường M,
Phường C, thành phố V (nay là phường P), tỉnh Vĩnh Long. (xin vắng mt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 19/12/2024, cùng các lời khai trong quá
trình giải quyết cũng như tại phiên tòa sơ thẩm người đại diện hợp pháp
cho nguyên đơn trình bày:
Ngày 10/01/2023, Ngân hàng Thương mi cổ phần Q (vit tắt là Ngân
hàng) có ký kt với Công ty Trách nhiệm hữu hn MTV T3 (vit tắt là Công ty
T3) Hợp đồng hn mức cấp tín dụng số: 001/23/HĐHM-9237, hn mức cho vay
tối đa 8.000.000.000đ (Tám t đồng); mục đích cho vay để bổ sung vốn kinh
doanh vật liệu xây dựng, san lắp mt bng, thi công công trnh; thời hn duy tr
hn mức cấp tín dụng là 12 tháng kể t ngày 10/01/2023; lãi suất theo tha
thuận ti Kh ước nhận nợ. Ngày 23/12/2023, Công ty T3 tip tục ký Phụ lục
Hợp đồng hn mức cấp tín dụng số: 01/PLHĐTDHM/001/23/HĐHM-9237 về
việc điều chỉnh hn mức cấp tín dụng tối đa là 6.325.000.000đ (Sáu t ba trăm
hai mươi lăm triệu đồng) và điều chỉnh về tài sản bảo đảm. Theo đó, Ngân hàng
đã giải ngân cho Công ty T3 theo các Đề nghị giải ngân kiêm Kh ước nhận nợ
sau:
- Đề nghị giải ngân kiêm Kh ước nhận nợ số: 027/KUNN/001/23/-
HĐHM-9237, ngày 22/12/2023 với số tiền 1.650.000.000đ;
- Đề nghị giải ngân kiêm Kh ước nhận nợ số: 028/KUNN/001/23/-
HĐHM-9237, ngày 23/12/2023 với số tiền 1.600.000.000đ;
- Đề nghị giải ngân kiêm Kh ước nhận nợ số: 029/KUNN/001/23/-
HĐHM-9237, ngày 23/12/2023 với số tiền 1.373.000.000đ;
Để đảm bảo nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ trên, ông Phùng Cẩm L và
bà Nguyễn Thị Kim T1 đã ký kt với Ngân hàng các hợp đồng sau:
- Hợp đồng th chấp quyền sử dụng đất số: 362/21/HĐTC-9237, ngày
16/10/2021. Tài sản th chấp gồm quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CX
146735 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh V cấp ngày 27/8/2020 cho ông
Phùng Cẩm L, thuộc thửa số 494, tờ bản đồ số 39, diện tích 203,7m
2
, loi đất ở
đô thị, ta lc ti Phường C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. Hợp đồng được
chứng nhận ti Văn phòng C số: 11417, ngày 16/10/2021 và đăng ký th chấp
ti Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố V ngày 18/10/2021.
- Hợp đồng th chấp quyền sử dụng đất số: 369/21/HĐTC-9237, ngày
06/12/2021. Tài sản th chấp gồm quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CU
877846, được điều chỉnh bin động mt bốn giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
cho ông Phùng Cẩm L ngày 09/3/2021, thuộc thửa số 475, tờ bản đồ số 39, diện
3
tích 200,0m
2
, loi đất ở đô thị, ta lc ti Phường C, thành phố V, tỉnh Vĩnh
Long. Hợp đồng được chứng nhận ti Văn phòng C số: 13626, ngày 06/12/2021
và đăng ký th chấp ti Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố V ngày
06/12/2021.
Quá trnh thực hiện hợp đồng, Công ty T3 đã thanh toán được số tiền
715.373.089đ (trong đó tiền gốc 479.000.000đ, tiền lãi 236.376.089đ), sau đó
không tip tục thanh toán. Ngân hàng đã nhiều lần nhắc nhở, gửi thông báo trả
nợ nhưng Công ty T3 vẫn không thanh toán. Tính đn ngày 11/7/2025, Công ty
T3 còn nợ Ngân hàng tiền gốc là 4.144.000.000đ và tiền lãi bng 668.872.059đ,
tổng cộng gốc, lãi bng 4.812.872.059đ. Do đó, nguyên đơn khởi kiện yêu cầu
Tòa án buộc Công ty T3 phải thanh toán cho nguyên đơn các khoản tiền gốc, lãi
như trên và tip tục tính lãi theo mức lãi suất đã tha thuận trong Hợp đồng hn
mức cấp tín dụng và kh ước nhận nợ cho đn khi thanh toán xong nợ gốc.
Trường hợp Công ty T3 không khả năng thanh toán th đề nghị cơ quan có thẩm
quyền phát mãi tài sản th chấp để thanh toán nợ cho Ngân hàng.
Bị đơn là Công ty Trách nhiệm hữu hạn MTV T3 và người có quyền
lợi, nghĩa vụ liên quan Phùng Cẩm L, Nguyễn Thị Kim T1 đều không có bản
nêu ý kin đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và vắng mt suốt trong quá
trnh giải quyt.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Phạm Gia Trọng Đ và Đỗ Thị
Mỹ H1 trình bày: Hiện nay ông, bà đang quản lý, sử dụng tài sản của ông L, bà
T1 đang th chấp cho Ngân hàng, nhưng ông bà không có ý kin đối với yêu cầu
khởi kiện của Ngân hàng. Trường hợp Công ty T3 không khả năng thanh toán
nu có phát mãi tài sản th chấp th ông bà đồng ý để cơ quan có thẩm quyền
phát mãi tài sản. Riêng khoản nợ giữa ông bà với ông L, bà T1 để các bên tự
tha thuận, nu không tha thuận được th ông bà sẽ khởi kiện sau; đồng thời,
xin xét xử vắng mt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1, tỉnh Vĩnh Long phát biểu
ý kiến:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Qui trnh nhận đơn, thu thập chứng
cứ của Thẩm phán đúng trnh tự thủ tục tố tụng; về thời hn xét xử chưa đảm
bảo đúng thời hn chuẩn bị xét xử theo quy định ti Điều 203 của Bộ luật Tố
tụng dân sự; về Hội đồng xét xử thực hiện nguyên tắc xét xử đúng trnh tự thủ
tục tố tụng; việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn được thực hiện nghiêm
túc, nhưng bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chấp hành chưa
nghiêm túc.
Về việc giải quyt vụ án: Áp dụng các Điều 30, 35, 39, 147, 157, 227 của
Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 100, 103 của Luật các Tổ chức tín
dụng năm 2024; các Điều 317, 318, 319, 320, 463, 466 của Bộ luật Dân sự năm
2015; Điều 26 của Nghị quyt số 326/2016/UBTV-QH14, ngày 30/12/2016 của
Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mi cổ phần Q.
Buộc Công ty T3 trả cho Ngân hàng Thương mi cổ phần Q tổng số tiền gốc, lãi
4
bng 4.812.872.059đ và tip tục tính lãi phát sinh cho đn khi thanh toán xong
nợ vay theo hợp đồng tín dụng.
- Trường hợp Công ty T3 không thanh toán ht nợ th Ngân hàng có
quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản th chấp để thu hồi nợ theo
các Hợp đồng th chấp quyền sử dụng đất số: 362/21/HĐTC-9237, ngày
16/10/2021 và Hợp đồng th chấp quyền sử dụng đất số: 369/21/HĐTC-9237,
ngày 06/12/2021.
- Buộc Công ty T3 chịu 112.813.000đ án phí dân sự sơ thẩm và
1.500.000đ chi phí xem xét thẩm định ti chỗ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TA ÁN:
[1] Về t tụng: Xét thấy nguyên và bị đơn đều là pháp nhân có đăng ký
kinh doanh; việc ký kt hợp đồng đều nhm mục đích lợi nhuận; bị đơn có địa
chỉ ti phường L, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ khoản 1 Điều 30, điểm a khoản 1 Điều
35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ
sung năm 2025 th đây là vụ án dân sự, tranh chấp về kinh doanh thương mi
“Hợp đồng tín dụng” và thuộc thẩm quyền giải quyt của Tòa án nhân dân khu
vực 1, tỉnh Vĩnh Long.
[2] Tòa án đã triệu tập bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
ông L1, bà T1 để tham dự phiên tòa đn lần thứ hai nhưng các đương sự vẫn
vắng mt; riêng ông Đ, bà H1 có đề nghị xét xử vắng mt, cho nên, Hội đồng xét
xử tin hành xét xử vắng mt các đương sự theo quy định ti khoản 2 Điều 227
và khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Về nội dung: Căn cứ Hợp đồng hn mức cấp tín dụng số
001/23/HĐHM-9237, ngày 10/01/2023 và Phụ lục Hợp đồng hn mức cấp tín
dụng số: 01/PLHĐTDHM/001/23/HĐHM-9237, ngày 23/12/2023, giữa Ngân
hàng Thương mi cổ phần Q và Công ty Trách nhiệm hữu hn MTV T3, xét về
hnh thức và nội dung phù hợp pháp luật, được các bên ký kt trên tinh thần tự
nguyện, không ai ép buộc, nên có giá trị thi hành đối với các bên tham gia giao
dịch. Căn cứ vào các Đề nghị kiêm Kh ước nhận nợ cho thấy Công ty T3 có
nhận của Ngân hàng số tiền gốc 4.623.000.000đ là có thật. Tính đn ngày
11/7/2025, Công ty T3 còn nợ tiền gốc bng 4.144.000.000đ và tiền lãi
668.872.059đ, tổng cộng bng 4.812.872.059đ. Mc dù, Công ty T3 đã được
Tòa án thông báo về việc thụ lý vụ án nhưng không có văn bản hay ý kin phản
đối, nên căn cứ khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử
công nhận tnh tit này là sự thật không cần phải chứng minh và khẳng định
Công ty T3 hiện còn nợ Ngân hàng số tiền gốc, lãi bng 4.812.872.059đ. Xét
thấy, trong quá trnh thực hiện hợp đồng mc dù Ngân hàng đã thông báo nhắc
nhở nhiều lần để trả nợ nhưng Công ty T3 vẫn không trả là vi phm nghĩa vụ
thanh toán, cho nên, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc Công ty T3 hoàn
trả tiền gốc, lãi là có cơ sở chấp nhận, phù hợp Điều 100, Điều 103 của Luật các
Tổ chức tín dụng năm 2024.
5
[5] Xét việc Ngân hàng yêu cầu xử lý tài sản th chấp, Hội đồng xét xử
thấy, căn cứ các Hợp đồng th chấp quyền sử dụng đất số: 362/21/HĐTC-9237,
ngày 16/10/2021 và số: 369/21/HĐTC-9237, ngày 06/12/2021, giữa Ngân hàng
Thương mi cổ phần Q với ông Phùng Cẩm L, bà Nguyễn Thị Kim T1, cho thấy
các bên ký kt trên tinh thần tự nguyện, không ai ép buộc, không trái pháp luật
hay đo đức xã hội và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định ti Điều
117 của Bộ luật Dân sự; xét về mt hnh thức Hợp đồng th chấp đã được chứng
nhận của Phòng công chứng và có đăng ký giao dịch bảo đảm ti cơ quan có
thẩm quyền là phù hợp với khoản 3 Điều 167, khoản 3 Điều 188 của Luật Đất
đai năm 2013; Điều 119 của Bộ luật Dân sự và Điều 4 Nghị định số:
102/2017/NĐ-CP, ngày 01/9/2017, cho nên, Hợp đồng th chấp là hoàn toàn
hợp pháp. Do đó, Ngân hàng yêu cầu xử lý tài sản th chấp là có cơ sở chấp
nhận, phù hợp với khoản 7 Điều 323 của Bộ luật Dân sự năm 2015, như vậy,
đn thời điểm thanh toán mà Công ty T3 không khả năng thanh toán th tài sản
th chấp được xử lý theo phương thức do các bên tha thuận hoc Ngân hàng
được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản th chấp theo quy định
pháp luật để thu hồi nợ.
[6] Đối với ông Phm Gia Trng Đ và Đỗ Thị Mỹ H1 là người đang quản
lý, sử dụng tài sản th chấp, trường nu có phát mãi tài sản th chấp th ông bà
đồng ý và không có yêu cầu g trong vụ này, nên Hội đồng xét xử không xem
xét giải quyt.
[7] Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Do yêu cầu của nguyên đơn
được chấp nhận nên bị đơn phải chịu toàn bộ chi phí này bng 1.500.000đ theo
quy định ti khoản 1 Điều 157 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tuy nhiên, số tiền
này nguyên đơn đã nộp tm ứng đủ, nên bị đơn phải có nghĩa vụ hoàn trả li cho
nguyên đơn.
[8] Về án phí: Bị đơn chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm tranh chấp về
kinh doanh thương mi có giá ngch bng 112.813.000đ theo quy định ti Điều
147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 của Nghị quyt số
326/2016/UBTV-QH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa
án.
[9] Xét quan điểm của đi diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1, tỉnh
Vĩnh Long là có cơ sở, phù hợp pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 30; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1
Điều 39; Điều 147; khoản 1 Điều 157; khoản 2 Điều 227 và khoản 1, 3 Điều 228
của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025;
Áp dụng Điều 100, Điều 103 của Luật các Tổ chức tín dụng năm 2024;
khoản 7 Điều 323 của Bộ luật Dân sự năm 2015 và khoản 2 Điều 26 của Nghị
quyt số 326/2016/UBTV-QH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc
6
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ
phí Tòa án.
1. Về nội dung
Buộc Công ty Trách nhiệm hữu hn MTV T3 trả cho Ngân hàng
Thương mi cổ phần Q tổng số tiền làm tròn bng 4.812.872.000đ (Bốn t tám
trăm mười hai triệu tám trăm bảy mươi hai ngàn đồng) (trong đó tiền gốc
4.144.000.000đ; tiền lãi 668.872.000đ).
Thời hn thanh toán khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Trường hợp Công ty Trách nhiệm hữu hn MTV T3 không thanh toán
hoc thanh toán chưa ht nợ th Ngân hàng Thương mi cổ phần Q có quyền yêu
cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản th chấp để thu hồi nợ gồm các tài
sản theo các hợp đồng sau:
- Hợp đồng th chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số:
362/21/HĐTC-9237, ngày 16/10/2021, được chứng nhận ti Văn phòng C, ngày
16/10/2021 và đăng ký th chấp ti Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành
phố V ngày 18/10/2021.
- Hợp đồng th chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số:
369/21/HĐTC-9237, ngày 06/12/2021, được chứng nhận ti Văn phòng C, ngày
06/12/2021 và đăng ký th chấp ti Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành
phố V ngày 06/12/2021.
2. Án phí và chi phí t tụng
2.1. Về án phí sơ thẩm
Buộc Công ty Trách nhiệm hữu hn MTV T3 chịu 112.813.000đ (Một
trăm mười hai triệu tám trăm mười ba ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá
ngch đối với tranh chấp kinh doanh thương mi.
Ngân hàng Thương mi cổ phần Q được nhận li tiền tm ứng án phí
dân sự sơ thẩm 56.184.832đ (Năm mươi sáu triệu một trăm tám mươi bốn ngàn
tám trăm ba mươi hai đồng) theo biên lai thu số 0007676, ngày 19/02/2025 của
Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long.
2.2. Chi phí tố tụng
Buộc Công ty Trách nhiệm hữu hn MTV T3 chịu chi phí xem xét thẩm
định ti chỗ là 1.500.000đ (Một triệu năm trăm ngàn đồng) để trả li cho Ngân
hàng Thương mi cổ phần Q.
3. Nghĩa vụ thi hành án
3.1. Về nghĩa vụ chậm thi hành án
Kể t ngày tip theo của ngày xét xử sơ thẩm (11/7/2025), khách hàng
vay còn phải tip tục chịu khoản tiền lãi quá hn của số tiền nợ gốc chưa thanh
toán, theo mức lãi suất mà các bên tha thuận trong Hợp đồng hn mức cấp tín
dụng số 001/23/HĐHM-9237, ngày 10/01/2023; Phụ lục Hợp đồng hn mức
cấp tín dụng số: 01/PLHĐTDHM/001/23/HĐHM-9237, ngày 23/12/2023 và các
7
Đề nghị giải ngân kiêm Kh ước nhận nợ số: 027/KUNN/001/23/-HĐHM-9237,
ngày 22/12/2023; số: 028/KUNN/001/23/-HĐHM-9237, ngày 23/12/2023 và số:
029/KUNN/001/23/-HĐHM-9237, ngày 23/12/2023 cho đn khi thanh toán
xong khoản nợ gốc này (trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có tha
thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo tng thời k của Ngân hàng cho
vay th lãi suất mà khách hàng vay phải tip tục thanh toán cho Ngân hàng cho
vay theo quyt định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự
điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay).
3.2. Về hướng dẫn thi hành án dân sự
Trường hợp bản án, quyt định được thi hành theo quy định ti Điều 2
Luật thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền tha thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoc bị cưỡng ch thi hành án theo quy định ti các Điều 6, 7, 7a,
7b, 9 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực
hiện theo quy định ti Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn
kháng cáo bản án này trong thời hn mười lăm ngày kể t ngày tuyên án, đương
sự vắng mt ti phiên tòa hoc không có mt khi tuyên án mà có lý do chính
đáng th thời hn kháng cáo tính t ngày nhận được bản án hoc bản án được
niêm yt.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TA
Võ Tấn Thành
Nơi nhận:
- TAND tỉnh VL;
- VKSND KV1-VL;
- Phòng THADS KV1-VL;
- Các đ/s;
- Lưu: VT,…
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 26/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 20/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 07/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 30/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 30/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 30/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 30/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 30/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 30/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 28/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 28/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 25/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 25/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 25/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 25/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 25/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 24/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 24/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 24/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 24/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm