Bản án số 01/2025/KDTM-ST ngày 11/07/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 01/2025/KDTM-ST

Tên Bản án: Bản án số 01/2025/KDTM-ST ngày 11/07/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 01/2025/KDTM-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 11/07/2025
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: HD tín dụng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1-VĨNH LONG
CNG HA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 01/2025/KDTM-ST
Ngày: 11/7/2025
V/v tranh chấp: “Hợp đồng tín dụng”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ ta phiên ta: Ông Võ Tấn Thành
Các Hội thẩm nhân dân :
1. Ông Phm Văn Tư
2. Bà Đng Ngc Thu
- Thư phiên tòa: Thị Thùy Nương - Thư Tòa án nhân dân
khu vực 1, tỉnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1, tỉnh Vĩnh Long tham gia
phiên tòa: Bà Hunh Th Yn Nhi - Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 7 năm 2025, ti trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 1, tỉnh
Vĩnh Long xét xthẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 03/2025/TLST-
KDTM, ngày 04 tháng 3 năm 2025, về tranh chấp kinh doanh thương mi “Hợp
đồng tín dụng” theo Quyt định đưa vụ án ra xét xử số: 06/2025/QĐST-KDTM,
ngày 30 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q; trụ sở số B, đường L, phường L,
quận H (nay là phường B), Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Bùi Thị Thanh H Chức vụ: Chủ tịch Hội
đồng quản trị Ngân hàng thương mi cổ phần Q.
Người đại diện theo ủy quyền: Võ Hoàng N, Nguyễn Anh T; cùng địa chỉ
3D 3E, H, Phường A, thành phố V (nay là phường L), tỉnh Vĩnh LongTrần
Hoàng V; địa chỉ số A, N, phường M, tỉnh Đồng Tháp, theo văn bản ủy quyền
số 02820B/2024/UQ-BĐH.NCB, ngày 19/12/2024. (ông N mt, ông V
T vắng mt)
* Bị đơn: Công ty TNHH MTV T3; trụ sở số A, đường N, Phường A,
thành phố V (nay là phường L), tỉnh Vĩnh Long.
Người đại theo pháp luật: Nguyễn Thị Kim T1 Chức vụ: Giám đốc
Công ty (vắng mt)
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
2
- Phùng Cẩm L Nguyễn Thị Kim T1; cùng địa chỉ số E, N, Phường A,
thành phố V (nay là phường L), tỉnh Vĩnh Long. (đều vắng mt)
- Phm Gia Trng Đ Đỗ Thị Mỹ H1; cùng địa chỉ số E, đường M,
Phường C, thành phố V (nay là phường P), tỉnh Vĩnh Long. (xin vắng mt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 19/12/2024, cùng các lời khai trong quá
trình giải quyết cũng như tại phiên tòa thẩm ngưi đại diện hợp pháp
cho nguyên đơn trình bày:
Ngày 10/01/2023, Ngân hàng Thương mi cổ phần Q (vit tắt Ngân
hàng) kt với Công ty Trách nhiệm hữu hn MTV T3 (vit tắt là Công ty
T3) Hợp đồng hn mc cấp tín dụng số: 001/23/HĐHM-9237, hn mc cho vay
tối đa 8.000.000.000đ (Tám t đồng); mục đích cho vay để b sung vn kinh
doanh vt liu xây dng, san lp mt bng, thi công công trnh; thi hn duy tr
hn mc cp tín dng là 12 tháng k t ngày 10/01/2023; lãi suất theo tha
thun ti Kh ước nhn n. Ngày 23/12/2023, Công ty T3 tip tc ký Ph lc
Hợp đồng hn mc cp tín dng số: 01/PLHĐTDHM/001/23/HĐHM-9237 về
việc điều chnh hn mc cp tín dng tối đa 6.325.000.000đ (Sáu t ba trăm
hai mươi lăm triệu đồng) điều chỉnh về tài sản bảo đảm. Theo đó, Ngân hàng
đã gii ngân cho Công ty T3 theo các Đề nghị giải ngân kiêm Kh ước nhn n
sau:
- Đề nghị giải ngân kiêm Kh ước nhn n s: 027/KUNN/001/23/-
HĐHM-9237, ngày 22/12/2023 vi s tiền 1.650.000.000đ;
- Đề nghị giải ngân kiêm Kh ước nhn n s: 028/KUNN/001/23/-
HĐHM-9237, ngày 23/12/2023 vi s tiền 1.600.000.000đ;
- Đề nghị giải ngân kiêm Kh ước nhn n s: 029/KUNN/001/23/-
HĐHM-9237, ngày 23/12/2023 vi s tiền 1.373.000.000đ;
Để đảm bảo nghĩa vụ thanh toán các khon n trên, ông Phùng Cẩm L và
bà Nguyễn Thị Kim T1 đã ký kt với Ngân hàng các hợp đồng sau:
- Hợp đồng th chấp quyền sử dụng đất số: 362/21/HĐTC-9237, ngày
16/10/2021. Tài sản th chấp gồm quyền s dụng đất theo giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số CX
146735 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh V cấp ngày 27/8/2020 cho ông
Phùng Cẩm L, thuộc thửa số 494, tờ bản đồ số 39, diện tích 203,7m
2
, loi đất
đô thị, ta lc ti Phường C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. Hợp đồng được
chng nhn ti Văn phòng C s: 11417, ngày 16/10/2021 và đăng th chp
ti Chi nhánh n phòng Đăng ký đất đai thành phố V ngày 18/10/2021.
- Hợp đồng th chấp quyền sử dụng đất số: 369/21/HĐTC-9237, ngày
06/12/2021. Tài sản th chấp gồm quyền s dụng đất theo giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số CU
877846, được điều chỉnh bin động mt bốn giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
cho ông Phùng Cẩm L ngày 09/3/2021, thuộc thửa số 475, tờ bản đồ số 39, diện
3
tích 200,0m
2
, loi đất đô thị, ta lc ti Phường C, thành phố V, tỉnh Vĩnh
Long. Hợp đồng được chng nhn ti Văn phòng C s: 13626, ngày 06/12/2021
và đăng ký th chp ti Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố V ngày
06/12/2021.
Quá trnh thực hiện hợp đồng, Công ty T3 đã thanh toán được số tiền
715.373.089đ (trong đó tiền gốc 479.000.000đ, tiền lãi 236.376.089đ), sau đó
không tip tục thanh toán. Ngân hàng đã nhiều lần nhắc nhở, gửi thông báo trả
nợ nhưng Công ty T3 vẫn không thanh toán. Tính đn ngày 11/7/2025, Công ty
T3 còn nợ Ngân hàng tiền gốc 4.144.000.000đ tiền lãi bng 668.872.059đ,
tổng cộng gốc, lãi bng 4.812.872.059đ. Do đó, nguyên đơn khởi kiện yêu cầu
Tòa án buộc Công ty T3 phải thanh toán cho nguyên đơn các khoản tiền gốc, lãi
như trên tip tục tính lãi theo mức lãi suất đã tha thuận trong Hợp đồng hn
mc cấp tín dụng kh ước nhn n cho đn khi thanh toán xong nợ gốc.
Trường hợp Công ty T3 không khả năng thanh toán th đề nghị cơ quan thẩm
quyền phát mãi tài sản th chấp để thanh toán nợ cho Ngân hàng.
B đơn Công ty Trách nhiệm hữu hạn MTV T3 và người quyền
lợi, nghĩa vụ liên quan Phùng Cẩm L, Nguyễn Thị Kim T1 đều không có bn
nêu ý kin đối vi yêu cầu khởi kin của nguyên đơn và vng mt sut trong quá
trnh giải quyt.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Phạm Gia Trọng Đ Đỗ Thị
Mỹ H1 trình bày: Hiện nay ông, bà đang quản lý, sử dụng tài sản của ông L, bà
T1 đang th chấp cho Ngân hàng, nhưng ông bà không có ý kin đối với yêu cầu
khởi kiện của Ngân hàng. Trường hợp Công ty T3 không khả năng thanh toán
nu phát mãi tài sản th chấp th ông đồng ý để quan thẩm quyền
phát mãi tài sản. Riêng khoản nợ giữa ông bà với ông L, T1 để các bên tự
tha thuận, nu không tha thuận được th ông sẽ khởi kiện sau; đồng thời,
xin xét xử vắng mt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1, tỉnh Vĩnh Long phát biểu
ý kiến:
V việc tuân theo pháp luật tố tụng: Qui trnh nhận đơn, thu thập chứng
cứ của Thẩm phán đúng trnh tự thủ tục tố tụng; về thời hn xét xử chưa đảm
bảo đúng thời hn chuẩn bị xét xử theo quy định ti Điều 203 của Bộ luật Tố
tụng dân sự; về Hội đồng xét xử thực hiện nguyên tắc xét xử đúng trnh tự thủ
tục tố tụng; việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn được thực hiện nghiêm
túc, nhưng bị đơn người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chp hành chưa
nghiêm túc.
Về việc giải quyt vụ án: Áp dng các Điều 30, 35, 39, 147, 157, 227 của
Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 100, 103 ca Luật các Tổ chức tín
dụng năm 2024; các Điều 317, 318, 319, 320, 463, 466 của Bộ luật Dân sự năm
2015; Điều 26 của Nghị quyt số 326/2016/UBTV-QH14, ngày 30/12/2016 của
Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mi cổ phần Q.
Buộc Công ty T3 trả cho Ngân hàng Thương mi cổ phần Q tổng số tiền gốc, lãi
4
bng 4.812.872.059đ tip tc tính lãi phát sinh cho đn khi thanh toán xong
n vay theo hợp đồng tín dng.
- Trường hợp Công ty T3 không thanh toán ht nợ th Ngân hàng
quyền yêu cầu quan thẩm quyền xử tài sản th chấp để thu hồi nợ theo
các Hợp đồng th chấp quyền sử dụng đất số: 362/21/HĐTC-9237, ngày
16/10/2021 và Hợp đồng th chấp quyền sử dụng đất số: 369/21/HĐTC-9237,
ngày 06/12/2021.
- Buc Công ty T3 chịu 112.813.000đ án phí dân s thẩm và
1.500.000đ chi phí xem xét thẩm định ti ch.
NHẬN ĐỊNH CỦA TA ÁN:
[1] Về t tng: Xét thấy nguyên bị đơn đều pháp nhân đăng
kinh doanh; việc kt hợp đồng đều nhm mục đích lợi nhuận; bị đơn địa
chỉ ti phường L, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ khoản 1 Điều 30, điểm a khoản 1 Điều
35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ
sung năm 2025 th đây là vụ án dân sự, tranh chấp về kinh doanh thương mi
Hợp đồng tín dụngthuộc thẩm quyền giải quyt của Tòa án nhân dân khu
vực 1, tỉnh Vĩnh Long.
[2] Tòa án đã triệu tập bị đơn và người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
ông L1, T1 để tham dự phiên tòa đn lần thứ hai nhưng các đương sự vẫn
vắng mt; riêng ông Đ, bà H1 có đề ngh xét xử vắng mt, cho nên, Hội đồng xét
xử tin hành xét xử vắng mt các đương sự theo quy định ti khoản 2 Điều 227
và khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] V ni dung: Căn c Hợp đồng hn mc cấp tín dụng số
001/23/HĐHM-9237, ngày 10/01/2023 Ph lc Hợp đồng hn mc cp tín
dng s: 01/PLHĐTDHM/001/23/HĐHM-9237, ngày 23/12/2023, gia Ngân
hàng Thương mi cổ phần Q và Công ty Trách nhiệm hữu hn MTV T3, xét về
hnh thức nội dung phù hợp pháp luật, được các bên kt trên tinh thần tự
nguyện, không ai ép buộc, nên giá trị thi hành đối với các bên tham gia giao
dịch. Căn cứ vào các Đề nghị kiêm Kh ước nhận nợ cho thấy Công ty T3
nhận của Ngân hàng số tiền gốc 4.623.000.000đ thật. Tính đn ngày
11/7/2025, Công ty T3 còn nợ tiền gốc bng 4.144.000.000đ tiền lãi
668.872.059đ, tổng cng bng 4.812.872.059đ. Mc dù, Công ty T3 đã được
Tòa án thông báo vviệc thụ lý v án nhưng không văn bn hay ý kin phn
đối, nên căn cứ khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử
công nhận tnh tit này là sự thật không cần phải chứng minh khẳng định
Công ty T3 hiện còn nợ Ngân hàng số tiền gốc, lãi bng 4.812.872.059đ. Xét
thấy, trong quá trnh thực hiện hợp đồng mc dù Ngân hàng đã thông báo nhắc
nhở nhiều lần để trả nợ nhưng Công ty T3 vẫn không trả vi phm nghĩa vụ
thanh toán, cho nên, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc Công ty T3 hoàn
trả tiền gốc, lãi có cơ sở chấp nhận, phù hợp Điều 100, Điều 103 của Luật các
Tổ chức tín dụng năm 2024.
5
[5] Xét việc Ngân hàng yêu cầu xử tài sản th chấp, Hội đồng xét xử
thấy, căn cứ các Hợp đồng th chấp quyền sử dụng đất số: 362/21/HĐTC-9237,
ngày 16/10/2021 số: 369/21/HĐTC-9237, ngày 06/12/2021, gia Ngân hàng
Thương mi cổ phần Q vi ông Phùng Cẩm L, bà Nguyễn Thị Kim T1, cho thấy
các bên kt trên tinh thần tự nguyện, không ai ép buộc, không trái pháp luật
hay đo đức xã hộiđầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định ti Điều
117 của Bộ luật Dân sự; xét về mt hnh thức Hợp đồng th chấp đã được chứng
nhận của Phòng công chứng đăng giao dịch bảo đảm ti quan
thẩm quyền phù hợp với khoản 3 Điều 167, khoản 3 Điều 188 của Luật Đất
đai năm 2013; Điều 119 của Bộ luật Dân sự Điều 4 Nghị định số:
102/2017/NĐ-CP, ngày 01/9/2017, cho nên, Hợp đồng th chấp hoàn toàn
hợp pháp. Do đó, Ngân hàng yêu cầu xử lý tài sản th chấp sở chấp
nhận, phù hợp với khoản 7 Điều 323 của Bộ luật Dân sự năm 2015, như vậy,
đn thời điểm thanh toán Công ty T3 không khả năng thanh toán th tài sản
th chấp được xử theo phương thức do các bên tha thuận hoc Ngân hàng
được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản th chấp theo quy định
pháp luật để thu hồi nợ.
[6] Đối với ông Phm Gia Trng ĐĐỗ Thị Mỹ H1 người đang quản
lý, sdụng tài sản th chấp, trường nu phát mãi tài sản th chấp th ông
đồng ý không yêu cầu g trong vụ này, nên Hội đồng xét xkhông xem
xét giải quyt.
[7] Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Do yêu cầu của nguyên đơn
được chấp nhận nên bị đơn phải chịu toàn bchi pnày bng 1.500.000đ theo
quy định ti khoản 1 Điều 157 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tuy nhiên, stiền
này nguyên đơn đã nộp tm ứng đủ, nên bị đơn phải có nghĩa vụ hoàn trả li cho
nguyên đơn.
[8] Về án phí: Bị đơn chịu toàn bộ án phí dân sự thẩm tranh chấp về
kinh doanh thương mi giá ngch bng 112.813.000đ theo quy định ti Điều
147 của B luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 của Nghị quyt s
326/2016/UBTV-QH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ phí Tòa
án.
[9] Xét quan điểm của đi diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1, tỉnh
Vĩnh Long là có cơ sở, phù hợp pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 30; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1
Điều 39; Điều 147; khoản 1 Điều 157; khoản 2 Điều 227 và khon 1, 3 Điều 228
của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025;
Áp dụng Điều 100, Điều 103 của Luật các Tổ chức tín dụng năm 2024;
khoản 7 Điều 323 của Bộ luật Dân sự năm 2015 khoản 2 Điều 26 của Nghị
quyt số 326/2016/UBTV-QH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc
6
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sdụng án phí lệ
phí Tòa án.
1. Về nội dung
Buộc Công ty Trách nhiệm hữu hn MTV T3 trả cho Ngân hàng
Thương mi cổ phần Q tng s tin làm tròn bng 4.812.872.000đ (Bốn t tám
trăm mười hai triu tám trăm bảy mươi hai ngàn đồng) (trong đó tin gc
4.144.000.000đ; tiền lãi 668.872.000đ).
Thời hn thanh toán khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Trường hợp Công ty Trách nhiệm hữu hn MTV T3 không thanh toán
hoc thanh toán chưa ht nợ th Ngân hàng Thương mi cổ phần Q quyền yêu
cầu quan thẩm quyền phát mãi tài sản th chấp để thu hồi ngồm các tài
sản theo các hợp đồng sau:
- Hợp đồng th chấp quyền sử dụng đất tài sn gn lin với đất số:
362/21/HĐTC-9237, ngày 16/10/2021, được chng nhn ti Văn phòng C, ngày
16/10/2021 và đăng ký th chấp ti Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành
phố V ngày 18/10/2021.
- Hợp đồng th chấp quyền sử dụng đất và tài sn gn lin với đất số:
369/21/HĐTC-9237, ngày 06/12/2021, được chng nhn ti Văn phòng C, ngày
06/12/2021 và đăng ký th chấp ti Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành
phố V ngày 06/12/2021.
2. Án phí và chi phí t tụng
2.1. Về án phí sơ thẩm
Buộc Công ty Trách nhiệm hữu hn MTV T3 chịu 112.813.000đ (Một
trăm mười hai triu tám trăm mười ba ngàn đồng) án phí dân sự thẩm giá
ngch đối với tranh chấp kinh doanh thương mi.
Ngân hàng Thương mi cổ phần Q được nhận li tiền tm ứng án phí
dân sự thẩm 56.184.832đ (Năm mươi sáu triệu một trăm tám mươi bốn ngàn
tám trăm ba mươi hai đồng) theo biên lai thu s0007676, ngày 19/02/2025 của
Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long.
2.2. Chi phí tố tụng
Buộc Công ty Trách nhiệm hữu hn MTV T3 chịu chi phí xem xét thẩm
định ti chỗ 1.500.000đ (Một triệu năm trăm ngàn đồng) để trả li cho Ngân
hàng Thương mi cổ phần Q.
3. Nghĩa vụ thi hành án
3.1. Về nghĩa vụ chậm thi hành án
Kể t ngày tip theo của ngày xét xử thẩm (11/7/2025), khách hàng
vay còn phải tip tục chịu khoản tiền lãi quá hn của số tiền nợ gốc chưa thanh
toán, theo mức lãi suất các bên tha thuận trong Hợp đồng hn mc cp n
dụng s001/23/HĐHM-9237, ngày 10/01/2023; Ph lc Hợp đồng hn mc
cp tín dng số: 01/PLHĐTDHM/001/23/HĐHM-9237, ngày 23/12/2023 và các
7
Đề nghị giải ngân kiêm Kh ước nhn n s: 027/KUNN/001/23/-HĐHM-9237,
ngày 22/12/2023; s: 028/KUNN/001/23/-HĐHM-9237, ngày 23/12/2023 và s:
029/KUNN/001/23/-HĐHM-9237, ngày 23/12/2023 cho đn khi thanh toán
xong khoản nợ gốc này (trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên tha
thuận vviệc điều chỉnh lãi suất cho vay theo tng thời k của Ngân hàng cho
vay th lãi suất khách hàng vay phải tip tục thanh toán cho Ngân hàng cho
vay theo quyt định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự
điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay).
3.2. Về hướng dẫn thi hành án dân sự
Trường hợp bản án, quyt định được thi hành theo quy định ti Điều 2
Luật thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền tha thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoc bị cưỡng ch thi hành án theo quy định ti các Điều 6, 7, 7a,
7b, 9 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008 Luật sửa đổi, bsung một s
điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực
hiện theo quy định ti Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự quyền làm đơn
kháng cáo bản án này trong thời hn ời lăm ngày kể t ngày tuyên án, đương
sự vắng mt ti phiên tòa hoc không mt khi tuyên án do chính
đáng th thời hn kháng cáo tính t ngày nhận được bản án hoc bản án được
niêm yt.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TA
Võ Tấn Thành
Nơi nhận:
- TAND tỉnh VL;
- VKSND KV1-VL;
- Phòng THADS KV1-VL;
- Các đ/s;
- Lưu: VT,…
Tải về
Bản án số 01/2025/KDTM-ST Bản án số 01/2025/KDTM-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 01/2025/KDTM-ST Bản án số 01/2025/KDTM-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất