Quyết định số 81/2026/QĐST-HNGĐ ngày 27/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Lai Châu, tỉnh Lai Châu về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 81/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 81/2026/QĐST-HNGĐ ngày 27/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Lai Châu, tỉnh Lai Châu về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Lai Châu, tỉnh Lai Châu
Số hiệu: 81/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 27/03/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Quyết định số 81
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - LAI CHÂU
Số: 81/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Lai Châu, ngày 27 tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – LAI CHÂU
Căn cứ các Điều 149, 212, 213, 361 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ việc Hôn nhân gia đình thụ số:
119/2026/TLST HNGĐ, ngày 05 tháng 3 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận
thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:
1. Anh Vương Thanh H, sinh năm 1992
Địa chỉ: bản T, xã B, tỉnh Lai Châu
Số định danh cá nhân/CCCD: 012092000480
2. Chị Sý Thị H1, sinh năm 2001
Địa chỉ: bản T, xã B, tỉnh Lai Châu
Số định danh cá nhân/CCCD: 012301000653
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ngày 19 tháng 3 năm 2026, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng anh
Vương Thanh H chị Thị H1 trở về đoàn tụ nhưng không thành. Tòa án đã lập
biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận
của các đương sự), xét thấy:
[1] Về quan hệ hôn nhân: anh Vương Thanh H chị Thị H1 vchồng
hợp pháp theo Giấy chứng nhận kết hôn số 48 ngày 06/11/2019 tại UBND thị trấn T,
huyện T, tỉnh Lai Châu (nay UBND B, tỉnh Lai Châu). Đến nay anh H chị
H1 đều thực sự tự nguyện ly hôn cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly
hôn nên được chấp nhận.
[2] Anh Vương Thanh H chị Thị H1 đã thỏa thuận được với nhau: v
việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục con chung; về chia tài sản chung, nợ
chung, cho vay chung không yêu cầu Tòa án giải quyết; về nghĩa vụ chịu lệ phí việc
hôn nhân gia đình được ghi nhận trong Biên bản Hòa giải đoàn tụ không thành.
2
Việc thỏa thuận đótự nguyện, nội dung thỏa thuận đảm bảo quyền lợi chính đáng
của các bên, không vi phạm điều cấm của Luật và không trái đạo đức xã hội nên Tòa
án cần chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể tngày lập Biên bản hòa giải, hòa giải đoàn tụ
không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Vương Thanh H
và chị Sý Thị H1.
- Về việc nuôi con: anh Vương Thanh H chị Thị H1 01 con chung là
cháu Vương Đức A, sinh ngày 25/4/2020. Chị Thị H1 anh Vương Thanh H
thỏa thuận về việc nuôi con sau khi ly hôn như sau:
Anh Vương Thanh H người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng
giáo dục con chung cháu Vương Đức A cho đến khi con chung thành niên (đủ 18
tuổi) và có khả năng lao động.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: chị Sý Thị H1 anh Vương Thanh H tự thỏa
thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị Thị H1 quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn
không ai được cản trở chị H1 thực hiện quyền này.
- Về chia tài sản (tài sản chung, nợ chung, cho vay chung): chị Thị H1
anh Vương Thanh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: anh Vương Thanh H và chị Thị H1 thỏa thuận, chị
Thị H1 là người nộp toàn bộ lệ phí việc Hôn nhân gia đình thẩm 300.000
đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị H1 đã
nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận chị Sý Thị H1 đã nộp đủ lệ phí
việc Hôn nhân gia đình theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số
0000099 ngày 05 tháng 3 năm 2026 tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1 Lai
Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Lai Châu;
- VKSND KV1- Lai Châu;
- Phòng THADS Khu vực 1- Lai Châu;
- UBND xã Bình Lư, tỉnh Lai Châu;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ.
THẨM PHÁN
Nguyễn Bích Nga
3
Tải về
Quyết định số 81/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 81/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 81/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 81/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất