Quyết định số 67/2026/QĐST-HNGĐ ngày 24/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Lai Châu, tỉnh Lai Châu về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 67/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 67/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 67/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 67/2026/QĐST-HNGĐ ngày 24/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Lai Châu, tỉnh Lai Châu về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 1 - Lai Châu, tỉnh Lai Châu |
| Số hiệu: | 67/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 24/03/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Anh Nguyễn Ngọc S và chị Thàn Thị N yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - LAI CHÂU
Số: 67/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Lai Châu, ngày 24 tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – LAI CHÂU
Căn cứ các Điều 149, 212, 213, 361, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân
và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 106/2026/TLST – HNGĐ,
ngày 02 tháng 3 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận
nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:
1. Anh Nguyễn Ngọc S, sinh năm 1996;
Địa chỉ: Tổ dân phố Thành Công, phường Tân Phong, tỉnh Lai Châu
2. Chị Thàn Thị N, sinh năm 1996;
Địa chỉ: Tổ dân phố T, phường T, tỉnh Lai Châu
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ngày 16 tháng 3 năm 2026, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng anh
Nguyễn Ngọc S và chị Thàn Thị N trở về đoàn tụ nhưng không thành. Tòa án đã lập
biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận
của các đương sự), xét thấy:
[1] Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Ngọc S và chị Thàn Thị N là vợ chồng
hợp pháp theo Giấy chứng nhận kết hôn ngày 12/3/2018 tại UBND xã S, thành phố
L, tỉnh Lai Châu (nay là UBND phường T, tỉnh Lai Châu). Đến nay, anh S và chị N
thực sự tự nguyện ly hôn và đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn nên cần
được Tòa án chấp nhận.
2
[2] Anh Nguyễn Ngọc S và chị Thàn Thị N đã thỏa thuận được với nhau về
việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục con chung, cấp dưỡng nuôi con
chung, không yêu cầu chia tài sản chung, nghĩa vụ chịu lệ phí việc hôn nhân gia đình
được ghi nhận trong Biên bản Hòa giải đoàn tụ không thành. Việc thỏa thuận đó là
tự nguyện, nội dung thỏa thuận đảm bảo quyền lợi chính đáng của các bên và con
chung, không vi phạm điều cấm của Luật và không trái đạo đức xã hội nên Tòa án
cần chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải, hòa giải đoàn tụ
không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc S
và chị Thàn Thị N.
- Về việc nuôi con: anh Nguyễn Ngọc S và chị Thàn Thị N có 01 con chung là
cháu Nguyễn Hải N1, sinh ngày 26/6/2018. Chị Thàn Thị N và anh Nguyễn Ngọc S
thỏa thuận về việc nuôi con sau khi ly hôn như sau:
Anh Nguyễn Ngọc S là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và
giáo dục con chung là cháu Nguyễn Hải N1 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18
tuổi) và có khả năng lao động.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: chị Thàn Thị N và anh Nguyễn Ngọc S thỏa
thuận để chị Thàn Thị N là người cấp dưỡng nuôi con chung với mức cấp dưỡng là
2.000.000 đồng/tháng (bằng chữ: hai triệu đồng) cho đến khi con chung thành niên
(đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động.
Phương thức cấp dưỡng: Chị Thàn Thị N sẽ cấp dưỡng vào ngày 15 hàng
tháng bằng hình thức chuyển khoản vào số tài khoản của anh Nguyễn Ngọc S theo
số tài khoản: 8847960302 mang tên Nguyễn Ngọc S được mở tại Ngân hàng B – Chi
nhánh L.
Thời điểm cấp dưỡng: Tính từ ngày 15/4/2026 trở đi cho đến khi con chung
thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động.
Chị Thàn Thị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn và
không ai được cản trở chị N thực hiện quyền này.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, anh S có đơn yêu cầu thi hành
án, chị N chưa thi hành được (không đóng tiền cấp dưỡng nuôi con như trên hoặc
không đóng đầy đủ) thì bên phải thi hành án còn phải chịu thêm phần lãi suất đối với
số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2
Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
3
- Về chia tài sản (tài sản chung, nợ chung, cho vay chung): chị Thàn Thị N và
anh Nguyễn Ngọc S không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: anh Nguyễn Ngọc S và chị Thàn Thị N thỏa thuận anh S
là người nộp toàn bộ lệ phí việc Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng. Xác
nhận anh Nguyễn Ngọc S đã nộp đủ số tiền lệ phí việc Hôn nhân và Gia đình sơ
thẩm theo biên lai số 0000080 ngày 02/3/2026 tại Phòng Thi hành án Dân sự Khu
vực 1 - Lai Châu
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án
dân sự./.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Lai Châu;
- VKSND KV1- Lai Châu;
- Phòng THADS Khu vực 1- Lai Châu;
- UBND phường Tân Phong, tỉnh Lai Châu;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ.
THẨM PHÁN
Hoàng Thị Vân Anh
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 26/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 26/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 20/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 20/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 20/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 20/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 19/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 19/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 19/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 19/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 19/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm