Quyết định số 299/2026/QĐST-HNGĐ ngày 19/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 299/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 299/2026/QĐST-HNGĐ ngày 19/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 299/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 19/03/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: THUẬN TÌNH LY HÔN
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 299/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do Hạnh phúc
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bluật Tố tụng
dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của
Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 811/2025/TLST-HNGĐ ngày
25 tháng 12 năm 2025 v việc “Yêu cầu công nhn thuận tình ly hôn”, gồm những
người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
1. Ông Trần Quang T, sinh ngày 10/10/1977.
Căn cước công dân số 066077000161 cấp ngày 25/02/2022.
2. Trần Thị Ngọc Y, sinh ngày 15/4/1979.
Căn cước công dân số 066179004255 cấp ngày 22/11/2021.
Cùng thường trú: 384/99/15 L, phường V (tên cũ: Phường A, Quận A), Thành
Phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa
giải đoàn tụ không thành ngày 11 tháng 3 năm 2026 hoàn toàn tự nguyện không
vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Quang Tbà Trần Thị Ngọc Y thun tình
ly hôn.
2
(Ông Trần Quang T bà Trần Thị Ngọc Y đăng ký kết hôn theo Giấy chứng
nhận kết hôn số 41, quyển số 01/2009, ngày 23 tháng 3 năm 2009 do Ủy ban nhân
dân phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk cấp).
- Về con chung: Giao 03 con chung là Trần Ngọc Thảo N, sinh ngày
22/3/2011; Trần Ngọc Bảo T1, sinh ngày 03/4/2015 và Trần Quang Đ, sinh ngày
10/01/2020 cho Y trực tiếp nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự
thỏa thuận.
Ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà
không ai được cản trở, nhưng ông T không được lạm dụng việc thăm nom để cản tr
hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con
của người đang trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặcnhân, tổ chức theo quy
định của pháp luật. Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con
hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
- Về tài sản chung: Ông TY tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
- Về nợ chung: Ông T và bà Y khai không có.
2. Vlệ phí thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình: Ông Trần
Quang T Trần Thị Ngọc Y tự nguyện nộp lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn)
đồng được tính vào tạm ứng lệ phí do ông T và bà Y đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn)
đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0050142 ngày 16/12/2025
của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông T và bà Y đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc
bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án
dân sự./.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- TAND TP. HCM;
- VKSND TP. HCM;
- VKSND KV4 TP. HCM;
- Phòng THADS KV4 TP. HCM;
- UBND P. Tân Lập, T. Đắk Lắk;
- Các đương sự;
- Lưu VP, hồ sơ. Mai Hiếu Hạnh
Tải về
Quyết định số 299/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 299/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 299/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 299/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất