Quyết định số 74/2026/QĐST-HNGĐ ngày 26/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Lai Châu, tỉnh Lai Châu về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 74/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 74/2026/QĐST-HNGĐ ngày 26/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Lai Châu, tỉnh Lai Châu về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Lai Châu, tỉnh Lai Châu
Số hiệu: 74/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 26/03/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Quyết định số 74
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - LAI CHÂU
Số: 74/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Lai Châu, ngày 26 tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – LAI CHÂU
Căn cứ các Điều 149, 212, 213, 361, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân
và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghquyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30
tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 114/2026/TLST
HNGĐ, ngày 04 tháng 3 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn,
thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:
1. Anh Lù Anh T, sinh năm 1995
Địa chỉ: bản Thèn Thầu, xã Bình Lư, tỉnh Lai Châu
2. Chị Lò Thị H, sinh năm 1996
Địa chỉ: bản T, xã B, tỉnh Lai Châu
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Ngày 18 tháng 3 năm 2026, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng anh
Anh T chị Thị H trở về đoàn tụ nhưng không thành. Tòa án đã lập biên bản
hòa giải đoàn tụ không thành (ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các
đương sự), xét thấy:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Anh T chị Thị H là vợ chồng hợp pháp
đăng kết hôn vào ngày 30/5/2016 tại UBND B, huyện T, tỉnh Lai Châu (nay
UBND B, tỉnh Lai Châu). Sau khi kết hôn anh T chị H chung sống hòa thuận,
hạnh phúc, đến khoảng tháng 5 năm 2022 thì xảy ra nhiều mâu thuẫn nguyên nhân
do không hợp nhau, thường xuyên bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi nhau,
không còn tin tưởng tôn trọng lẫn nhau. Hiện tại anh T chị H không còn tình
2
cảm với nhau nữa, đã sống ly thân. Anh T chị H đều thực sự tự nguyện ly hôn
yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn nên cần được chấp nhận.
- Về con chung: chị Thị H anh A Toán c 01 con chung cháu
Thị Hiền T1, sinh ngày 15/12/2016. Chị Thị H anh A Toán thỏa thuận về
việc nuôi con sau khi ly hôn như sau:
Anh Anh T sẽ người trực tiếp trông nom, chăm sc, nuôi dưỡng giáo
dục con chung là cháu Thị H1 Tươi cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi)
và c khả năng lao động.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: chị Thị H anh Anh T thỏa thuận chị H
c trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung với mức cấp dưỡng 2.000.000
đồng/tháng (bằng chữ: hai triệu đồng) cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi)
và c khả năng lao động.
Phương thức cấp dưỡng: Chị Thị H c trách nhiệm cấp dưỡng vào ngày 10
hàng tháng bằng hình thức chuyển tiền vào số tài khoản: 0755788933333 của anh
A Toán được mở tại Ngân hàng Q - Chi nhánh L.
Thời điểm cấp dưỡng: tính từ ngày 10/5/2026 cho đến khi con chung thành niên
(đủ 18 tuổi) và c khả năng lao động.
Chị Lò Thị H c quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn và không
ai được cn tr chH thực hiện quyền này.
- Vchia tài sản: anh Anh T chị Thị H không c nên không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
- Vlệ phí: chị Thị H anh A Toán được miễn toàn bộ tiền lệ phí việc
hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng.
[2] Xét thấy các đương sự đã thực sự tnguyện ly hôn. Việc thuận tình ly hôn
thỏa thuận về nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con chung của các đương sự được
ghi trong biên bản hòa giải, hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18 tháng 3 năm 2026 là
hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên
Tòa án cần chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, ktngày lập Biên bản hòa giải, hòa giải đoàn tụ
không thành, không c đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đ.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Lù Anh T và chị Lò Thị H thuận tình ly hôn.
- Về việc nuôi con: chị Thị H anh Anh T c 01 con chung cháu
Thị Hiền T1, sinh ngày 15/12/2016. Chị Thị H anh A Toán thỏa thuận về
việc nuôi con sau khi ly hôn như sau:
3
Anh Anh T sẽ người trực tiếp trông nom, chăm sc, nuôi dưỡng giáo
dục con chung là cháu Thị H1 Tươi cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi)
và c khả năng lao động.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: chị Lò Thị H và anh Lù A Toán thỏa thuận chị H
sẽ là người cấp dưỡng nuôi con chung với mức cấp dưỡng 2.000.000 đồng/tháng
cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) và c khả năng lao động.
Phương thức cấp dưỡng: Chị Thị H c trách nhiệm cấp dưỡng vào ngày 10
hàng tháng bằng hình thức chuyển tiền vào số tài khoản: 0755788933333 của anh
A Toán được mở tại Ngân hàng Q - Chi nhánh L.
Thời điểm cấp dưỡng: tính từ ngày 10/5/2026 cho đến khi con chung thành niên
(đủ 18 tuổi) và c khả năng lao động.
Chị Thị H c quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn không
ai được cn tr chH thực hiện quyền này.
Kể từ ngày Quyết định c hiệu lực pháp luật, anh T c đơn yêu cầu thi hành án,
chị H chưa thi hành được (không đng tiền cấp dưỡng nuôi con như trên hoặc không
đng đầy đủ) tbên phải thi hành án còn phải chịu thêm phần lãi suất đối với số tiền
chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo lãi suất quy định tại Điều 357 Điều
468 Bộ luật dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật c quy định khác.
- Về chia tài sản (tài sản chung, nợ chung, cho vay chung): chị Lò Thị Hanh
Lù Anh T không c nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lphí Tòa án: chị Thị H anh Lù A Toán được miễn toàn bộ lệ phí
giải quyết việc Hôn nhân gia đình thẩm 300.000 đồng theo quy định của pháp
luật.
3. Quyết định này c hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế
thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu
thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Lai Châu;
- VKSND KV1- Lai Châu;
- Phòng THADS Khu vực 1- Lai Châu;
- UBND xã Bình Lư, tỉnh Lai Châu;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ.
THẨM PHÁN
Hồ Thị Tuyết
4
Tải về
Quyết định số 74/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 74/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 74/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 74/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất