Quyết định số 187/2026/QĐST-HNGĐ ngày 18/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 187/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 187/2026/QĐST-HNGĐ ngày 18/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 3 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 187/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 18/03/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC B
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do – Hạnh phúc
Số: 187/2026/QĐST-HNGĐ
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84,
Điều 107, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 Lut hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Điều 26 Luật Thi hành án dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ việc dân sự thụ số 180/2026/TLST-HNGĐ ngày 03
tháng 02 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, tha thuận nuôi con,
chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Ông Huỳnh Quốc H, sinh năm 1983
Thưng trú: S 73/106A Đường N, phưng C, Tnh ph H Chí Minh.
+ Phạm Thị Diễm C, sinh năm 1976
Thưng trú: S 73/106A Đường N, phưng C, Tnh ph H Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Quốc H và bà Phạm Thị Diễm C có đăng
kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 95, quyển số 01 ngày 22/8/2005 tại Ủy
ban nhân dân Phường M, Quận N (nay phường C), Thành phố HChí Minh. Ông
Huỳnh Quốc H Phạm Thị Diễm C đã thực sự tự nguyện ly hôn; Về con chung:
Ông Huỳnh Quốc H và bà Phạm Thị Diễm C tự khai 02 (hai) con chung tên: Huỳnh
Phương T (nam), sinh ngày 09/10/2005 Huỳnh Đông N (nam), sinh ngày
12/3/2016. Con chung tên Huỳnh Phương T đã thành niên (đủ 18 tui), ông H C
không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. Đối với con chung tên Huỳnh Đông N, hai
bên thỏa thuận giao C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục tr
Huỳnh Đông N. Ông H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi trẻ Huỳnh Đông N s tiền
5.000.000 (năm triệu) đồng/tháng. Việc cấp dưỡng được thực hiện định kỳ vào
ngày mồng 10 (mười) dương lịch hàng tháng, bắt đầu từ tháng 4 năm 2026; Về tài
sản chung: Ông Huỳnh Quốc H bà Phạm Thị Diễm C tự khai đôi bên không tài
sản chung, không u cầua án giải quyết; Về nợ chungthực hiện nghĩa vụ dân sự
2
chung: Ông Huỳnh Quốc H Phạm Thị Diễm C tự khai đôi bên không có nợ
chung và thực hiện nghĩa vụ dân sự chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[2] Nhận thấy việc thuận tình ly hôn sự thỏa thuận của các đương sự hoàn
toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành
(ngày 10/3/2026), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn sự thỏa thuận của c đương sự, cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Quốc H và bà Phạm Thị Diễm C thuận tình
ly hôn.
- Về con chung: Ông Huỳnh Quốc H Phạm Thị Diễm C tự khai 02
(hai) con chung, tên:
+ Huỳnh Phương T (nam), sinh ngày 09/10/2005: Đã thành niên (đủ 18 tuổi),
không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
+ Tr Huỳnh Đông N (nam), sinh ngày 12/3/2016. Giao Phạm Thị Diễm C
trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ Huỳnh Đông N. Ông Huỳnh
Quốc H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con s tiền 5.00.000 (năm triệu) đồng/tháng. Việc
cấp ỡng được thực hiện định k vào ngày mồng 10 (ời) ơng lịch hàng tháng,
bắt đầu ttháng 4 năm 2026 cho đến khi chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định
pháp luật.
Việc giao nhận tiền cấp dưỡng do hai bên tự thực hiện hoặc thực hiện tại
quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Phạm Thị Diễm C ông Huỳnh
Quốc H không thực hiện hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán thì ông Huỳnh
Quốc H còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo
quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ Luật dân sự.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vthăm nom,
chăm sóc, giáo dục con người trực tiếp nuôi dưỡng cùng các thành viên gia đình
không được cản trở. Ngược lại, cha, mẹ không trực tiếp nuôi con nếu lạm dụng việc
thăm nom để cản trở hoặc gây nh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con quyền yêu cầu Tòa án hạn chế
quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp lý do chính đáng, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc nhân,
tổ chức được luật định, Tòa án thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi
con, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông Huỳnh Quốc H và bà Phạm Thị Diễm C tự khai đôi n
không có tài sản chung, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Vnợ chung thực hiện nghĩa vụ dân sự chung: Ông Huỳnh Quốc H bà
Phạm Thị Diễm C tự khai đôi bên không nợ chung thực hiện nghĩa vụ dân sự
chung, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về các vấn đề khác: Không có.
3
2. Về lệ p Tòa án: Lphí giải quyết việc n sự thẩm 300.000 (Ba trăm
ngàn) đồng, ông Huỳnh Quốc H Phạm Thị Diễm C phải chịu mỗi người
150.000 (một trăm năm ơi ngàn) đồng nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ
phí 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số
0009617 ngày 02 tháng 02 năm 2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
Ông Huỳnh Quốc H và bà Phạm Thị Diễm C đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND khu vực B TP.HCM;
- UBND phường C, TP.HCM (GCNKH số 95,
quyển số 01 ngày 22/8/2005 của UBND
Phường M, Quận N, TP.HCM cũ);
- Phòng THADS khu vực B TP.HCM;
- Lưu: Hồ sơ việc dân sự.
THẨM PHÁN
Hoàng Thị Huế
Tải về
Quyết định số 187/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 187/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 187/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 187/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất