Quyết định số 58/2026/QĐST-HNGĐ ngày 30/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 58/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 58/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 58/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 58/2026/QĐST-HNGĐ ngày 30/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 5 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị |
| Số hiệu: | 58/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 30/03/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Hòa giả thành |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - QUẢNG TRỊ
Số: 58/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quảng Trị, ngày 30 tháng 03 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 71/2026/TLST -
HNGĐ ngày 12 tháng 03 năm 2026 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”
giữa:
Nguyên đơn: Ông Lê Văn T; sinh năm 1981;
Bị đơn: Bà Phạm Thị H; sinh năm 1985;
Cùng địa chỉ: nơi cư trú: Khu phố A, phường N, tỉnh Quảng Trị;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
20 tháng 03 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 03 năm
2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo
đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự
nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự
thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn T và chị Phạm Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Anh Lê Văn T và chị Phạm Thị Hồng thuận T1 ly hôn.
Về con chung: Anh Lê Văn T và chị Phạm Thị H có 03 con chung là cháu
Lê Quỳnh N, sinh ngày 11/4/2008; cháu Lê Đức T2, sinh ngày 16/03/2011; cháu
Lê Khánh A; sinh ngày 11/5/2013. Khi ly hôn, anh Lê Văn T và chị Phạm Thị
H thoả thuận giao cháu Lê Quỳnh N; cháu Lê Đức T2 và cháu Lê Khánh A cho
chị Phạm Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và anh Lê Văn T có nghĩa vụ
cấp dưỡng mỗi cháu 2.000.000 đồng/tháng.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật người có quyền yêu cầu thi
hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thực
hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ cấp dưỡng thì phải chịu thêm lãi
suất theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015 trên số tiền chậm
thi hành, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân

sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi
hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi
hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định
tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm
nom con chung mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh Lê Văn T và chị Phạm Thị H không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Anh Lê Văn T thoả thuận chịu 150.000 án phí hôn nhân và gia
đình sơ thẩm và 150.000 án phí cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật
nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh Lê Văn T đã nộp là 300.000
(Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí Toà án số 0000920
ngày 10 tháng 03 năm 2026 của Thi hành án Dân sự tỉnh Quảng Trị.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Quảng Trị;
- VKSND Khu vực 5, Quảng Trị;
- Phòng THADS KV5 - Quảng Trị;
- UBND xã Vĩnh Linh;
Lưu: Tổ HCTP, hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Ngô Thị Khánh Phương
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 30/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm