Quyết định số 32/2026/QĐST-HNGĐ ngày 31/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Nghệ An, tỉnh Nghệ An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 32/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 32/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 32/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 32/2026/QĐST-HNGĐ ngày 31/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Nghệ An, tỉnh Nghệ An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 11 - Nghệ An, tỉnh Nghệ An |
| Số hiệu: | 32/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 31/03/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 - NGHỆ AN
Số: 32/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Nghệ An, ngày 31 tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 43/2026/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3
năm 2026 giữa:
Nguyên đơn: chị Lô Thị Á, sinh năm 2001. CCCD: 040301019367
Trú tại: Bản X, xã Y, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Anh Lữ Văn T, sinh năm 1994. CCCD: 040094017296
Trú tại: Bản X, xã Y, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
23 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2026 là hoàn
toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: chị Lô Thị Á, sinh năm 2001.
Trú tại: Bản X, xã Y, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Anh Lữ Văn T, sinh năm 1994.
Trú tại: Bản X, xã Y, tỉnh Nghệ An.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Chị Lô Thị Á và anh Lữ Văn T thỏa thuận nhất trí ly hôn.
- Về con chung: Chị Lô Thị Á và anh Lữ Văn T thỏa thuận:
+ Giao cháu cháu Lữ Thị Linh N, sinh ngày 19/01/2020 cho chị Lô Thị Á
chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi cháu trưởng thành;
+ Giao cháu cháu Lữ Thị Uyên N1, sinh ngày 11/01/2022 cho anh Lữ Văn T
chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi cháu trưởng thành;
+ Cấp dưỡng: Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với chị Lô Thị Á, anh Lữ
Văn T.
2
+ Chị Lô Thị Á, anh Lữ Văn T có quyền thăm nom, chăm sóc, con chung
không ai được cản trở; Vì lợi ích mọi mặt của con, khi có lý do chính đáng có căn
cứ theo quy định của pháp luật, theo yêu cầu của một bên hoặc các bên thì Tòa án
có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi
con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lô Thị Á và anh Lữ Văn T không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015
và Nghị quyết 326 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016 chị Lô Thị
Á và anh Lữ Văn T thỏa thuận chị Lô Thị Á tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một
trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số
tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số
0001654 ngày 12 tháng 3 năm 2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An. Trả lại
cho chị Lô Thị Á số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
-VKSND khu vực 11-Nghệ An;
- Phòng THADS khu vực 11-Nghệ An;
- Các đương sự;
- UBND xã Tam Thái, Nghệ An;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Lương Thị Ái
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 30/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 30/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 30/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 30/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 30/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 30/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 30/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 30/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm