Quyết định số 80/2026/QĐST-HNGĐ ngày 23/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 80/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 80/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 80/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 80/2026/QĐST-HNGĐ ngày 23/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 6 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ |
| Số hiệu: | 80/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 23/04/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | QĐ CNTTLH giữa Nguyên đơn chị Hà Ngọc L và bị đơn anh Nguyễn Xuân D |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – PHÚ THỌ
Số: 80/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Phú Thọ, ngày 23 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 126/2026/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng
4 năm 2026, về việc “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hà Ngọc L, sinh năm 1989. Địa chỉ: Khu Đ, xã M, tỉnh
Phú Thọ.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân D, sinh năm 1987. Địa chỉ: Khu Đ, xã M, tỉnh
Phú Thọ.
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn
nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 14; Khoản 5 Điều 15 của Nghị
quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc
Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí
Tòa án và Điều 26 Luật thi hành án dân sự;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15
tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn
tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Ngọc L và anh Nguyễn Xuân D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị L trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung là Nguyễn Thị Bảo
Y, sinh ngày 05/11/2009; Nguyễn Thị Bảo K, sinh ngày 02/9/2011 và Nguyễn Hà
Bảo A, sinh ngày 23/8/2014, kể từ khi ly hôn đến khi con chung thành niên đủ 18
tuổi. Anh D không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị L vì chị L đề nghị
không yêu cầu.
Chị L cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh D trong
việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung
- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản và công sức: Chị Hà Ngọc L
và anh Nguyễn Xuân D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Miễn toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm cho chị Hà Ngọc L và anh
Nguyễn Xuân D vì chị L, anh D là người dân tộc thiểu số, cư trú tại vùng có điều
kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn và đều có đơn xin miễn án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9
của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định
tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
-VKSND khu vực 6- Phú Thọ;
- Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ;
- UBND xã T, tỉnh Phú Thọ;
- Lưu HS;
- Lưu VP.
THẨM PHÁN
Hà Tiến Nghị
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 20/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 20/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 20/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 20/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 20/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 20/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 20/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 20/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 20/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 20/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 20/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 20/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 20/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 20/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 20/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 20/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 20/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 20/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 19/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 19/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm