Quyết định số 73/2026/QĐST-HNGĐ ngày 20/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 73/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 73/2026/QĐST-HNGĐ ngày 20/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 6 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
Số hiệu: 73/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 20/05/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: - Nguyên đơn
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – TUYÊN QUANG
Số: 73/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tuyên Quang, ngày 20 tháng 5 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn chồ vụ án n sthụ số: 32/2026/TLST-HNGĐ, ngày 05 tháng
3 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nông Thị Minh Ch, sinh năm: 1993, số căn cước công
dân: 006193003128 do Cục trưởng Cục Cảnh sát quản hành chính về trật tự
xã hội cấp ngày 26/8/2021.
Địa chỉ: Thôn 10, xã N, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Anh Hoàng Văn T, sinh năm: 1988, số căn cước ng dân:
006088003680 do Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
cấp ngày 26/8/2021.
Địa chỉ: Tn 10, xã N, tỉnh Tuyên Quang.
n cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bluật Ttụng dân sự;
n cứ vào c điều 55, 57, 81, 82, 83, 110, 116, 117 Luật n nhân
gia đình;
n cứ khoản 1 Điều 6; khoản 7 Điều 26, khoản 5, khoản 6 Điều 27
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ny 30 tháng 12 năm 2016 quy định
về mức thu, miễn, gim, thu, nộp, quản lý và sdụng án p lệ p a án
củay ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
12 tháng 5 m 2026.
XÉT THẤY:
Việc thun nh ly hôn và s thỏa thuận của các bên đương sự được ghi
trong Bn bản ghi nhận stnguyện ly hôn và a giải thành ny 12 tng
5 năm 2026 hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của lut,
không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hn 07 ny, k t ngày lp Biên bản ghi nhn s t
nguyện ly hôn và hòa gii tnh, không có đương s nào thay đi ý kiến v
s tho thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. ng nhận s thuận tình ly hôn giữa ch Nông Thị Minh Ch anh
Hoàng Văn T.
2. ng nhận s thothuận của c đương sự cthnhư sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị Minh Chanh Hoàng Văn T nhất
trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cho chị Nông Thị Minh Ch trực tiếp nuôi dưỡng,
chăm sóc, giáo dục hai cháu Hoàng Thu U, sinh ngày 13/7/2013 cháu Hoàng
Gia H, sinh ngày: 06/7/2018 cho đến khi cháu U, cháu H đủ 18 tuổi. Anh Hoàng
n T nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con với số tiền 1.000.000đồng (Một triệu
đồng)/cháu/tháng, thời điểm phương thức cấp dưỡng hàng tháng, ktừ tháng
6/2026 cho đến khi cháu Ucháu H đủ 18 tuổi. ChNông Thị Minh Ch trực tiếp
nuôi con chung là người nhận tiền cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm nom con không
ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, một hoặc hai bên quyền thay
đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định
của Luật Hôn nhân và gia đình.
Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là không cố định.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Nông Thị Minh Ch anh Hoàng
Văn T tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nông Thị Minh Ch tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn
thẩm 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cp dưỡng
150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm
ứng án phí 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị Ch đã nộp (Nông Quốc
Nghìn Thôn 3 Hoàng Su Phì, tỉnh Tuyên Quang nộp thay) theo Biên lai thu
tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000361 ngày 05/3/2026 tại Thi hành án dân sự
tỉnh Tuyên Quang, đã thi hành xong.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân s quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,
7, 7a 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo
quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Tuyên Quang;
- THADS tỉnh Tuyên Quang;
- VKSND Khu vực 6 – Tuyên Quang;
- UBND xã Y, tỉnh Thái Nguyên;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
(Đã ký)
Nguyễn Trọng Khánh
Tải về
Quyết định số 73/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 73/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 73/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 73/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất