Quyết định số 68/2026/QĐST-HNGĐ ngày 25/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Lai Châu, tỉnh Lai Châu về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 68/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 68/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 68/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 68/2026/QĐST-HNGĐ ngày 25/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Lai Châu, tỉnh Lai Châu về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 1 - Lai Châu, tỉnh Lai Châu |
| Số hiệu: | 68/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 25/03/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Quyết định số 68 |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - L
Số: 68/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
L, ngày 25 tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – L
Căn cứ các Điều 149, 212, 213, 361, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân
và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 100/2026/TLST
– HNGĐ, ngày 26 tháng 02 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn,
thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:
1. Anh Nguyễn Hùng P, sinh năm 1997
Địa chỉ: Tổ 01, phường Đoàn K, tỉnh L
2. Chị Nguyễn Thị Ngọc Á, sinh năm 1998
Địa chỉ: Tổ 01, phường Đoàn K, tỉnh L
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ngày 17 tháng 3 năm 2026, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng anh
Nguyễn Hùng P và chị Nguyễn Thị Ngọc Á trở về đoàn tụ nhưng không thành. Tòa
án đã lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
thỏa thuận của các đương sự), xét thấy:
[1] Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Hùng P và chị Nguyễn Thị Ngọc Á là vợ
chồng hợp pháp theo Giấy chứng nhận kết hôn ngày 21/3/2022 tại UBND phường Đoàn
K, thành phố L, tỉnh L (nay là UBND phường Đoàn K, tỉnh L). Đến nay anh P và chị
Ngọc Á đều thực sự tự nguyện ly hôn và cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình
ly hôn nên được chấp nhận
2
[2] Anh Nguyễn Hùng P và chị Nguyễn Thị Ngọc Á đã thỏa thuận được với
nhau: về con chung, cấp dưỡng nuôi con chung; tài sản chung, nợ chung, cho vay
chung tự khai không yêu cầu Tòa án giải quyết; về nghĩa vụ chịu lệ phí việc hôn nhân
và gia đình được ghi nhận trong Biên bản Hòa giải đoàn tụ không thành. Việc thỏa
thuận đó là tự nguyện, nội dung thỏa thuận đảm bảo quyền lợi chính đáng của các bên,
không vi phạm điều cấm của Luật và không trái đạo đức xã hội nên Tòa án cần chấp
nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải, hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hùng P
và chị Nguyễn Thị Ngọc Á.
- Về việc nuôi con: anh Nguyễn Hùng P và chị Nguyễn Thị Ngọc Á có 01 con chung
là cháu Nguyễn Ngọc Minh T, sinh ngày 31/3/2023. Chị Nguyễn Thị Ngọc Á và anh
Nguyễn Hùng P thỏa thuận về việc nuôi con sau khi ly hôn như sau:
Chị Nguyễn Thị Ngọc Á là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng
và giáo dục con chung là cháu Nguyễn Ngọc Minh T cho đến khi con chung thành
niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: chị Nguyễn Thị Ngọc Á và anh Nguyễn Hùng P
thỏa thuận để anh Nguyễn Hùng P là người cấp dưỡng nuôi con chung với mức cấp
dưỡng là 2.500.000 đồng/tháng (bằng chữ: hai triệu năm trăm nghìn đồng) cho đến
khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Việc cấp dưỡng sẽ
được thực hiện vào ngày 15 hàng tháng tính từ ngày 15/5/2026 bằng hình thức chuyển
khoản vào số tài khoản của chị Nguyễn Thị Ngọc Á theo số tài khoản: 10687………
mang tên Nguyễn Thị Ngọc Á được mở tại Ngân hàng Viettin Bank – Chi nhÁ Nam
Thăng Long PGD Mỹ Đình – Hà Nội.
Anh Nguyễn Hùng P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn
và không ai được cản trở anh P thực hiện quyền này.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, chị Ngọc Á có đơn yêu cầu thi
hành án, anh P chưa thi hành được (không đóng tiền cấp dưỡng nuôi con như trên hoặc
không đóng đầy đủ) thì bên phải thi hành án còn phải chịu thêm phần lãi suất đối với
số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2
Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
- Về chia tài sản (tài sản chung, nợ chung, cho vay chung): chị Nguyễn Thị
Ngọc Á và anh Nguyễn Hùng P không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: anh Nguyễn Hùng P và chị Nguyễn Thị Ngọc Á thỏa thuận
chị Ngọc Á là người nộp toàn bộ lệ phí việc Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm là 300.000
3
đồng. Xác nhận chị Nguyễn Thị Ngọc Á đã nộp đủ số tiền lệ phí việc Hôn nhân và
Gia đình sơ thẩm theo biên lai số 0000074 ngày 26/02/2026 tại Phòng Thi hành án
Dân sự Khu vực 1 - L
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế
thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu
thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh L;
- VKSND KV1- L;
- Phòng THADS Khu vực 1- L;
- UBND phường Đoàn K, tỉnh L;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ.
THẨM PHÁN
Tòng Thị Tuyết
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 30/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 30/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 30/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 27/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 27/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 27/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 27/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 27/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 26/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 26/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 26/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 26/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm