Quyết định số 35/2026/QĐST-HNGĐ ngày 31/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Điện Biên, tỉnh Điện Biên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 35/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 35/2026/QĐST-HNGĐ ngày 31/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Điện Biên, tỉnh Điện Biên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 - Điện Biên, tỉnh Điện Biên
Số hiệu: 35/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 31/03/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Sùng Thị H và anh Vàng A B thuận tình ly hôn
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – ĐIỆN BIÊN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 35/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Điện Biên, ngày 31 tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 52/2026/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 3
năm 2026, giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Sùng Thị M, sinh m 1999; số căn cước công dân:
011199006xxx; cấp ngày: 12/06/2022; nơi cấp: Cục Cảnh sát quản hành chính
về trật tự xã hội, Bộ Công an.
Địa chỉ: Bản B 1, xã B, tỉnh Điện Biên.
2. Bị đơn: Anh Vàng A G, sinh năm 1996; số n cước công dân:
011096005xxx; cấp ngày: 12/06/2022; nơi cấp: Cục Cảnh sát quản hành chính
về trật tự xã hội, Bộ Công an.
Địa chỉ: Bản B 1, xã B, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23
tháng 3 năm 2026,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thỏa thuận của c đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hòa giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2026
hoàn toàn tnguyn và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhn sự thun tình ly hôn gia: Ch Sùng ThM anh Vàng A G
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hn nhân: Chng Thị M và anh ng A G thuận tình
ly hôn.
2.2. Về nuôi con chung: Anh Vàng A G trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục 02 con chung Vàng Hoa S, sinh ngày 09/8/2015 Vàng Văn
M, sinh ngày 14/01/2025 cho đến khi thành niên khả năng lao động. Chị
Sùng Thị M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 01 chung
Vàng Thị D, sinh ngày 30/7/2019 cho đến khi thành niên và có khả năng lao động.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị M anh G không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom
con không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con quyền yêu cầu người
không trực tiếp nuôi con thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn
nhân và gia đình. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc
nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình, Tòa án
có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị M và anh G không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
2.4. Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm đ
khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban
Thường vụ Quốc hội khóa 14, chị M anh G được miễn án p dân sự thẩm
do anh, chị là đồng bào dân tộc thiểu số, sống tại xã điều kiện kinh tế xã hội
đặc biệt khó khăn.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận:
- VKSNDKV5-Điện Biên;
- Các đương sự;
- Phòng Giám đốc KT, TT &THA;
- THADS tỉnh Điện Biên;
- UBND xã B;
- Lưu HSVA;
THẨM PHÁN
Phạm Thị Sao
Tải về
Quyết định số 35/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 35/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 35/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 35/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất