Quyết định số 37/2026/QĐST-HNGĐ ngày 30/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 37/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 37/2026/QĐST-HNGĐ ngày 30/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 2 - Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi
Số hiệu: 37/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 30/03/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con bà Ngô Thị H và ông Đặng Văn Th
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - QUẢNG NGÃI
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật n nhân và
gia đình.
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý,
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ việc dân sự thẩm thụ số: 114/2026/TLST-
HNGĐ, ngày 20 tháng 03 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Quảng
Ngãi, về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con,
gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ngô Thị H, sinh ngày 02/11/1982; căn cước công dân số
035182009XXX, cấp ngày 28/10/2022; nơi trú: Tdân ph B, phường L,
tỉnh Ninh Bình.
- Ông Đặng Văn Th, sinh ngày 24/04/1983; căn cước công dân số
051083013XXX, cấp ngày 04/10/2022; nơi trú: Thôn P, B, tỉnh Quảng
Ngãi.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Vquan hệ hôn nhân: Ngô Thị H ông Đặng Văn Th kết hôn
trên sở tự nguyện và đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân Bình
Trung, huyện nh Sơn, tỉnh Quảng Ngãi (nay Bình Sơn, tỉnh Quảng
Ngãi) theo giấy chứng nhận kết hôn số 08, quyển số 01/2012, ngày
30/01/2012. Quá trình chung sống, giữa H ông Th phát sinh mâu thuẫn,
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - QUẢNG NGÃI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 37/2026/QĐST-HNGĐ
Quảng Ngãi, ngày 30 tháng 03 năm 2026
2
hôn nhân không hạnh phúc, vợ chồng không còn sống chung nên ông,
thống nhất ly hôn và cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy việc bà H ông Th cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình
ly hôn hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với tình trạng hôn nhân thực tế và quy
định của pháp luật nên được Tòa án chấp nhận.
[2] Về con chung: H ông Th xác định giữa ông, hai con
chung, gồm: Đặng Bảo Th, sinh ngày 05/5/2010 Đặng Thanh H, sinh ngày
12/7/2011. Khi ly hôn, ông thỏa thuận giao hai con chung cho Ngô Thị
H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Xét thấy thỏa thuận về việc nuôi con giữa H và ông Th phù hợp với
quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân gia đình nên được Tòa án
công nhận.
[3] Về cấp dưỡng nuôi con: H ông Th thỏa thuận không cấp cấp
dưỡng nuôi con.
[4] Về tài sản chung: H và ông Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về nợ chung: H ông Th xác định giữa ông, không nợ
chung và cũng không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi
trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hòa giải thành ngày 20 tháng
03 năm 2026 hoàn toàn tnguyện không trái pháp luật, không trái đạo
đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, ktừ ngày lập biên bản ghi nhận st
nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự
thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
3
1.1. Về quan hệ n nhân: Ngô Thị H và ông Đặng Văn Th thuận tình
ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 08, quyển số 01/2012, ngày 30/01/2012 do
Ủy ban nhân dân Bình Trung, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi (nay
Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi) cấp cho Ngô Thị H ông Đặng Văn Th
không còn giá trị pháp kể từ ngày Tòa án ban hành quyết định này (ngày
30/03/2026).
1.2. Về con chung: Giao cháu Đặng Bảo Th, sinh ngày 05/5/2010 và cháu
Đặng Thanh H, sinh ngày 12/7/2011 cho Ngô Thị H trực tiếp trông nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom con chung không
ai được quyền cản trở nhưng không được lạm dụng quyền thăm nom con
chung. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm
nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con quyền yêu cầu Tòa
án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được
cản trngười không trực tiếp nuôi con trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau
khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều
84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và các quy định khác của pháp luật.
2. Về lệ phí Tòa án: Ngô Thị H ông Đặng Văn Th phải chịu
300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ số tiền đã nộp tạm
ứng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001136 ngày
20/03/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ngãi.
3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi
hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều
6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm
2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi
hành án dân sự.
4. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Quảng Ngãi;
THẨM PHÁN
4
- VKSND khu vực 2 - Quảng Ngãi;
- THADS tỉnh Quảng Ngãi;
- UBND phường Lý Thường Kiệt;
- UBND xã Bình Sơn;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ, án văn.
Thị Tƣơng
Tải về
Quyết định số 37/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 37/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 37/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 37/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất