Quyết định số 117/2026/QĐST-HNGĐ ngày 27/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 117/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 117/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 117/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 117/2026/QĐST-HNGĐ ngày 27/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng |
| Số hiệu: | 117/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 27/03/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Quyết định công nhận thuận tình ly hôn số 117/2026/QĐST-HNGĐ ngày 27/3/2026 |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - ĐÀ NẴNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 117/2026/QĐST-HNGĐ
Đà Nẵng, ngày 27 tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐÀ NẴNG
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân
sự số 92/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 85/2025/QH15;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 116, Điều 117 và Điều
131 của Luật Hôn nhân và Gia đình số 52/2014/QH13;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí số 97/2015/QH13;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số
109/2026/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2026 của người yêu cầu:
- Ông Trương Hoàng L, sinh năm 1988; Căn cước công dân số:
049088009830 do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày
13/12/2023; Địa chỉ: Tổ D, phường A, thành phố Đà Nẵng.
- Bà Đinh Thị Kim T, sinh năm 1989; Căn cước công dân số:
044189008775 do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày
19/8/2022; Địa chỉ: Tổ D, phường A, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Hoàng L và bà Đinh Thị Kim T
kết hôn với nhau vào năm 2013, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường A,
thành phố T, tỉnh Quảng Nam (cũ), nay là Ủy ban nhân dân phường Q, thành
phố Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 44/2013, quyển số 01/2013, đăng
ký ngày 04/6/2013. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện.
Sau khi kết hôn, vợ chồng ông Trương Hoàng L và bà Đinh Thị Kim T
chung sống tại địa chỉ: Tổ D, phường A, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình
chung sống đến năm 2025 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu
thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, sống
không hòa hợp.
Tại phiên hòa giải, ông Trương Hoàng L và bà Đinh Thị Kim T đều xác
định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, không thể khắc phục, không thể tiếp tục
chung sống với nhau, vợ chồng không còn tình cảm nên yêu cầu Tòa án công
nhận việc thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông
Trương Hoàng L và bà Đinh Thị Kim T là hoàn toàn tự nguyện, do đó cần căn
cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình số 52/2014/QH13 công nhận sự thoả
thuận thuận tình ly hôn của ông Trương Hoàng L và bà Đinh Thị Kim T.
[2] Về con chung: Ông Trương Hoàng L và bà Đinh Thị Kim T xác nhận
vợ chồng có 02 con chung và thống nhất thỏa thuận nuôi con như sau: Giao 02
2
con chung tên Trương Bảo N, sinh ngày 22/4/2014 và Trương Hoàng B, sinh
ngày 24/02/2019 cho bà Đinh Thị Kim T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các
con chung lần lượt đủ 18 tuổi; ông Trương Hoàng L không thực hiện nghĩa vụ
cấp dưỡng nuôi con.
Ông L và bà T tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi con và
cấp dưỡng sau ly hôn nên cần áp dụng Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và
Gia đình số 52/2014/QH13 chấp nhận thỏa thuận nuôi con chung của ông bà.
[3] Về quan hệ tài sản chung: Ông Trương Hoàng L và bà Đinh Thị Kim
T xác định không có.
[4] Về nợ chung: Ông Trương Hoàng L và bà Đinh Thị Kim T xác định
không có.
[5] Lệ phí yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình: 300.000 đồng (ba
trăm nghìn đồng) ông Trương Hoàng L và bà Đinh Thị Kim T mỗi người phải
chịu một nửa là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ
vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại biên lai
thu số 0001678 ngày 27 tháng 02 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố
Đà Nẵng. Ông Trương Hoàng L và bà Đinh Thị Kim T đã nộp đủ lệ phí Hôn
nhân gia đình sơ thẩm.
[5] Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa
giải đoàn tụ không thành lập ngày 19 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện
và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ
thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Hoàng L và bà Đinh Thị Kim T
thống nhất thuận tình ly hôn.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 44/2013, quyển số 01/2013, đăng ký ngày
04/6/2013 tại Ủy ban nhân dân phường A, thành phố T, tỉnh Quảng Nam (cũ),
nay là Ủy ban nhân dân phường Q, thành phố Đà Nẵng).
[2] Về con chung: Ông Trương Hoàng L và bà Đinh Thị Kim T xác nhận
vợ chồng có 02 con chung và thống nhất thỏa thuận nuôi con như sau: Giao 02
con chung tên Trương Bảo N, sinh ngày 22/4/2014 và Trương Hoàng B, sinh
ngày 24/02/2019 cho bà Đinh Thị Kim T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các
con chung lần lượt đủ 18 tuổi; ông Trương Hoàng L không thực hiện nghĩa vụ
cấp dưỡng nuôi con.
Cả hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung. Bên không trực
tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, bên trực tiếp nuôi con không được
quyền ngăn cản. Khi cần thiết có quyền yêu cầu Toà án có thẩm quyền giải
quyết về thay đổi người trực tiếp nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi
con chung.
- Về quan hệ tài sản chung: Ông Trương Hoàng L và bà Đinh Thị Kim T
xác định không có.
3
- Về nợ chung: Ông Trương Hoàng L và bà Đinh Thị Kim T xác định
không có.
2. Lệ phí yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình là 300.000 đồng (ba
trăm nghìn đồng) ông Trương Hoàng L và bà Đinh Thị Kim T mỗi người phải
chịu một nửa là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ
vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại biên lai
thu số 0001678 ngày 27 tháng 02 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố
Đà Nẵng. Ông Trương Hoàng L và bà Đinh Thị Kim T đã nộp đủ lệ phí Hôn
nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự số 26/2008/QH12, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2014/QH13
thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân
sự số 26/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2014/QH13; thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân
sự số 26/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2014/QH13.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND khu vực 3 – Đà Nẵng;
- UBND phường Quảng Phú, TP. Đà Nẵng;
- THADS TP. Đà Nẵng;
- Phòng THADS khu vực 3 - Đà Nẵng;
- Lưu hồ sơ việc HNGĐ.
THẨM PHÁN
Ngô Thị Kiều Trang
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 30/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 30/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 30/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 27/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 27/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 27/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 27/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 26/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 26/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 26/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 26/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 24/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm