Quyết định số 48/2026/QĐST-HNGĐ ngày 28/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Điện Biên, tỉnh Điện Biên về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 48/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 48/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 48/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 48/2026/QĐST-HNGĐ ngày 28/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Điện Biên, tỉnh Điện Biên về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 3 - Điện Biên, tỉnh Điện Biên |
| Số hiệu: | 48/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 28/04/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chị Giàng Thị D và anh Vàng A T thuận tình ly hôn. |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – ĐIỆN BIÊN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 48/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Điện Biên, ngày 28 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – ĐIỆN BIÊN, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397, khoản 2 Điều 149 của
Bộ luật tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025);
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 1, khoản 2 Điều 10 của Luật phí và lệ phí.
Căn cứ vào Điều 9, điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 3 Điều 37 của Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ
phí Toà án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 46/2026/TLST-HNGĐ ngày
08 tháng 4 năm 2026 về việc: "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận
nuôi con khi ly hôn", gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Chị Giàng Thị D, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Bản H, xã S, tỉnh Điện Biên.
Căn cước công dân số: 011189005054; ngày, tháng, năm cấp: 09/5/2021;
nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ C1.
+ Anh Vàng A T, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Bản H, xã S, tỉnh Điện Biên.
Căn cước công dân số: 011085007484; ngày, tháng, năm cấp: 18/12/2024;
nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ C1.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20 tháng 4 năm 2026,
người yêu cầu gồm chị Giàng Thị D và anh Vàng A T đã thỏa thuận được như
sau:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Giàng Thị D và anh Vàng A T đăng ký kết
hôn ngày 23/7/2013 tại UBND xã P, huyện T, tỉnh Điện Biên (nay là UBND xã
S, tỉnh Điện Biên). Sau khi kết hôn hai người chung sống hạnh phúc. Đến năm
2
2026 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính cách hai người không hợp
nhau, bất đồng về quan điểm sống, không có tiếng nói chung, vợ chồng không
còn thương yêu, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau và đã ly thân từ tháng 3 năm
2026 đến nay. Anh chị xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, đời sống hôn
nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Chị D, anh T thống
nhất thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Có hai người con chung là: Vàng Thị N - sinh ngày
03/4/2017; Vàng A C - sinh ngày 24/4/2023. Anh chị thỏa thuận, thống nhất giao
hai con cho chị Giàng Thị D trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi
thành niên và có khả năng lao động.
Về cấp dưỡng: Các bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Về tài sản chung, nợ: Các bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
[4] Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị D và anh T là đồng bào dân tộc
thiểu số ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn đề nghị
miễn nộp lệ phí Tòa án, nên được miễn nộp lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm
theo điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xét thấy, sự thỏa thuận trên của chị Giàng Thị D và anh Vàng A T là hoàn
toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Giàng Thị D và anh Vàng A T thuận tình ly
hôn.
- Về con chung: Giao hai cháu Vàng Thị N - sinh ngày 03/4/2017; Vàng A
C - sinh ngày 24/4/2023 cho chị Giàng Thị D trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục đến khi thành niên và có khả năng lao động.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án
không xem xét, giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom
con chung, không ai được cản trở và có nghĩa vụ tôn trọng quyền của các con
được sống chung với người trực tiếp nuôi con. Vì lợi ích của con, trong trường
3
hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức, Toà án có thể quyết định thay
đổi người trực tiếp nuôi con và giải quyết vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung, nợ: Các bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Các đương sự Chị Giàng Thị D, anh Vàng A T được
miễn nộp toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND khu vực 3, tỉnh Điện Biên;
- THADS tỉnh Điện Biên;
- TAND tỉnh Điện Biên;
- UBND xã Sáng Nhè, tỉnh Điện Biên;
- Lưu: Hồ sơ việc dân sự.
THẨM PHÁN
(Đã ký)
Bùi Thanh Tuấn
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm