Quyết định số 75/2026/QĐST-HNGĐ ngày 10/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Điện Biên, tỉnh Điện Biên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 75/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 75/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 75/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 75/2026/QĐST-HNGĐ ngày 10/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Điện Biên, tỉnh Điện Biên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 1 - Điện Biên, tỉnh Điện Biên |
| Số hiệu: | 75/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 10/04/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ly hôn, tranh chấp về con chung khi ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - B
TỈNH B
Số: 75/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
B, ngày 10 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 100/2026/TLST - HNGĐ ngày 20
tháng 01 năm 2026, giữa:
- Chị Bùi Thị H. Địa chỉ: Số nhà 90, tổ dân phố 10, phường T (nay là
phường Đ), tỉnh B.
Căn cước công dân số: 011194000487; cấp ngày 06/4/2021; nơi cấp:
Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
- Anh Bùi Đình H. Địa chỉ: Số nhà 90, tổ dân phố 10, phường T (nay là
phường Đ), tỉnh B.
Căn cước công dân số: 034093011646; cấp ngày 10/4/2021; nơi cấp:
Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành
ngày 02 tháng 4 năm 2026;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm
2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái
đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện
ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả
thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị H và anh Bùi Đình
H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân:
Chị Bùi Thị H và anh Bùi Đình H thuận tình ly hôn.
2
- Về con chung: Chị Bùi Thị H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng
con chung là cháu Bùi Minh T, sinh ngày 15/7/2017, anh Bùi Đình H được
trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Bùi Minh T1, sinh ngày
21/02/2022, đến khi các cháu thành niên hoặc đến khi có thay đổi khác. Việc
cấp dưỡng nuôi con chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn; việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn,
cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định tại Điều 81, 82, 83, 84 Luật
Hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản và nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Bùi Thị H tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng (Một
trăm năm mươi nghìn đồng) đối với án phí dân sự sơ thẩm (án phí ly hôn),
nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm
ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0000001 ngày 05 tháng 01 năm 2026 của
Thi hành án dân sự tỉnh B. Trả lại cho chị H số tiền 150.000 đồng (Một trăm
năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- TAND tỉnh B;
- VKSND khu vực 1 - B;
- UBND phường Đ
(nơi đăng ký kết hôn);
- THADS tỉnh B;
- Lưu: KT, VP, hồ sơ vụ án;
THẨM PHÁN
Đào Thị Thúy Thành
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm