Quyết định số 231/2026/QĐST-HNGĐ ngày 28/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 231/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 231/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 231/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 231/2026/QĐST-HNGĐ ngày 28/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 5 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long |
| Số hiệu: | 231/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 28/04/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Công nhận thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – VĨNH LONG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 231/2026/QĐST-HNGĐ
Vĩnh Long, ngày 28 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – VĨNH LONG
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 217/2026/TLST-HNGĐ ngày 16
tháng 3 năm 2026, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người
tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Trần Ngọc T, sinh ngày 01/01/1988.
Căn cước công dân số: 083.088.010.345 do Cục trưởng Cục cảnh sát quản lý
hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10/5/2021.
Địa chỉ: Số B, khu phố B, phường E, thành phố B, tỉnh Bến Tre. (Địa chỉ hiện
nay: Số B, khu phố B, phường A, tỉnh Vĩnh Long).
- Chị Nguyễn Thị H, sinh ngày 26/7/1987.
Căn cước công dân: 083.178.015.273 do Cục trưởng Cục cảnh sát quản lý hành
chính về trật tự xã hội cấp ngày 09/8/2021.
Địa chỉ: Số A, ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre. (Địa chỉ hiện nay: Xã L, tỉnh
Vĩnh Long).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về hôn nhân: Anh Trần Ngọc T và chị Nguyễn Thị H tự nguyện kết hôn vào
năm 2008, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường E, thị xã B, tỉnh Bến Tre
(nay là phường A, tỉnh Vĩnh Long) nên hôn nhân của anh chị là hôn nhân hợp pháp
và được pháp luật công nhận và bảo vệ. Trong thời gian chung sống do vợ chồng xảy
ra mâu thuẫn không thể hàn gắn lại được nên anh chị yêu cầu Toà án công nhận sự
thuận tình ly hôn.
[2] Tại đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn ngày 23/02/2026 anh Trần
Ngọc T và chị Nguyễn Thị H; Đơn xin từ chối hoà giải và yêu cầu giải quyết vắng
mặt ngày 23/02/2022 của chị Nguyễn Thị H; Biên bản ghi nhận việc hoà giải đoàn tụ
không được ngày 17/4/2026. Anh T1 và chị H đã thống nhất, thỏa thuận như sau:
- Về hôn nhân: Anh Trần Ngọc T và chị Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn.
2
- Về con chung: Anh T1 và chị H có 01 con chung tên Trần Nguyễn Ngọc D,
sinh ngày 10/9/2011. Sau ly hôn, chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu D cho đến
khi tròn 18 tuổi, anh T1 không phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Anh T1 và chị H tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải
quyết.
- Về nợ chung: Anh T1 và chị H khai không có, không yêu cầu Toà án giải
quyết.
- Các vấn đề khác: Không có.
- Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm anh T1 và chị H phải chịu là 300.000 đồng.
[3] Xét thấy, việc thuận tình ly hôn sự thỏa thuận của các đương sự hoàn toàn tự
nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản về việc không tiến hành
hòa giải đoàn tụ được, ghi nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương
sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Ngọc T và chị
Nguyễn Thị H.
- Về con chung: Anh T1 và chị H có 01 con chung tên Trần Nguyễn Ngọc D,
sinh ngày 10/9/2011. Sau ly hôn, chị H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục
và nuôi dưỡng cháu D cho đến khi tròn 18 tuổi. Ghi nhận việc chị H không yêu cầu
anh T1 cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, cha, mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự
hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định
của Luật Hôn nhân và gia đình và các luật khác có liên quan. Người không trực tiếp
nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không
trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến
việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có
quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực
hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình, yêu cầu
người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được
nuôi con của mình. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không
được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con. Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy
định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay
đổi người trực tiếp nuôi con.
3
- Về tài sản chung: Anh T1 và chị H tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải
quyết nên ghi nhận.
- Về nợ chung: Anh T1 và chị H khai không có, không yêu cầu Toà án giải quyết
nên ghi nhận.
- Về các vấn đề khác: Anh T1 và chị H khai không có, không yêu cầu Toà án
giải quyết nên ghi nhận.
2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh Trần Ngọc T và chị Nguyễn Thị H mỗi người
phải chịu là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân
sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm
đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0004185 ngày
10/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Anh T1 và chị H đã nộp xong lệ
phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Vĩnh Long;
- VKSND Khu vực 5 - Vĩnh Long;
- Phòng THADS Khu vực 5 - Vĩnh Long;
- UBND phường An Hội, tỉnh Vĩnh Long;
- Đương sự;
- Lưu: Hồ sơ việc dân sự.
THẨM PHÁN
(Đã ký)
Lê Thị Thúy Hằng
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm