Quyết định số 136/2026/QĐST-HNGĐ ngày 28/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Gia Lai, tỉnh Gia Lai về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 136/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 136/2026/QĐST-HNGĐ ngày 28/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Gia Lai, tỉnh Gia Lai về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 7 - Gia Lai, tỉnh Gia Lai
Số hiệu: 136/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 28/04/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Quỳnh T - Đặng Văn T1 yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – GIA LAI
TỈNH GIA LAI
Số: 136/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Gia Lai, ngày 28 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các
Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ việc dân sự thụ số: 195/2026/TLST-HNGĐ
ngày 09 tháng 4 năm 2026: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi
con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Nguyễn Quỳnh T, sinh năm 1996
2. Anh Quách Văn T1, sinh năm 1997
Cùng địa chỉ: Hẻm B L, Tổ A I, Phường D, tỉnh Gia Lai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về hôn nhân: Chị Nguyễn Quỳnh T anh Quách Văn T1 tự nguyện tìm
hiểu chung sống với nhau, có đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, thành phố P,
tỉnh Gia Lai và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 26 ngày 04/4/2018 nên
quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh T1 hợp pháp. Quá trình chung sống, giữa
chị T anh T1 xảy ra nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn. Nay chị Nguyễn
Quỳnh T anh Quách Văn T1 đều nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức
trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài;
họ không còn yêu thương, qtrọng, chăm sóc nhau trong một khoảng thời gian
dài. Vì vậy, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân Gia đình, Tòa án chấp nhận yêu cầu
công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Quỳnh T và anh Quách Văn T1.
[2] Về con chung: Chị Nguyễn Quỳnh T anh Quách Văn T1 hai con
chung Quách Mộc T2, sinh ngày 23/7/2015 Quách Hải Đ, sinh ngày
03/01/2018. Cháu Quách Mộc T2 Quách Hải Đ nguyện vọng được với mẹ
là chị Nguyễn Quỳnh T khi cha mẹ ly hôn.
Ch Nguyn Qunh T anh Quách Văn T1 tha thun giao hai con chung
cho ch Nguyn Qunh T đưc trc tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo
dc cho đến khi các con thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân s
hoc không có kh năng lao động và không có tài sản để t nuôi mình.
Vic cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn: Ch Nguyn Qunh T anh
Quách Văn T1 t tho thun không yêu cu Toà gii quyết.
Việc thỏa thuận nuôi con không yêu cầu giải quyết cấp dưỡng nuôi con
sau khi ly hôn của chị T và anh T1 hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với nguyện
vọng của con chung trên 7 tuổi, phù hợp với quy định của pháp luật, quyền lợi của
con được đảm bảo. vậy, căn cứ các Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân Gia
đình, Tòa án chấp nhận thỏa thuận này của chị Nguyễn Quỳnh T anh Quách
Văn T1.
[3] Về tài sản chung nghĩa vụ chung về tài sản: Không có, không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Vquan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Quỳnh T anh Quách Văn T1 thỏa
thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Quỳnh T anh Quách Văn T1 hai con
chung Quách Mộc T2, sinh ngày 23/7/2015 Quách Hải Đ, sinh ngày
03/01/2018. Cháu Quách Mộc T2 Quách Hải Đ nguyện vọng được với mẹ
là chị Nguyễn Quỳnh T khi cha mẹ ly hôn.
Ch Nguyn Qunh T anh Quách Văn T1 tha thun giao hai con chung
cho ch Nguyn Qunh T đưc trc tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo
dc cho đến khi các con thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân s
hoc không có kh năng lao động và không có tài sản để t nuôi mình.
Vic cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn: Ch Nguyn Qunh T anh
Quách Văn T1 t tho thun không yêu cu Toà gii quyết.
Ngưi không trc tiếp nuôi con nghĩa v tôn trng quyn của con được
sng chung với người trc tiếp nuôi.
Sau khi ly hôn, ngưi không trc tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cn tr.
Ngưi không trc tiếp nuôi con lm dng việc thăm nom để cn tr hoc gây
ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người
trc tiếp nuôi con có quyn yêu cu Tòa án hn chế quyền thăm nom con của
người đó.
Trong trường hp yêu cu ca cha, m hoc nhân, t chc theo quy
định ca pháp lut, Tòa án th quyết định việc thay đổi người trc tiếp nuôi con
và mc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải
quyết.
2. Về lệ pToà án: Chị Nguyễn Quỳnh T và anh Quách Văn T1 phải chịu
300.000 đồng lệ phí thẩm nhưng được trừ vào tạm ng lệ phí đã nộp là 300.000
đồng theo biên lai số 0003375 ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án Dân sự
tỉnh Gia Lai; Chị Nguyễn Quỳnh T anh Quách Văn T1 đã nộp đủ lệ phí
thẩm.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
LuậtThi hành án dân sthì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành ánhoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b
9Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Gia Lai;
- Các đương sự;
- VKSND Khu vực 7 – Gia Lai;
- Phòng THADS Khu vực 7 – Gia Lai;
- Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai;
- UBND Phường An Phú, Tỉnh Gia Lai
(GCNKH số 26, đăng ký ngày 04/4/2018 tại
UBND xã Chư An Phú, TP Pleiku, Tỉnh
Gia Lai cũ);
- Lưu VP, HSVA.
THẨM PHÁN
Nguyễn Thị Hồng Thắm
Tải về
Quyết định số 136/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 136/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 136/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 136/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất