Quyết định số 5/2026/QĐST-HNGĐ ngày 24/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 5/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 5/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 5/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 5/2026/QĐST-HNGĐ ngày 24/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 1 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị |
| Số hiệu: | 5/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 24/04/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | công nhận thuận tinhf ly hôn thoả thuận nuôi con |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC I
TỈNH QUẢNG TRỊ
Số: 05/2026/QĐST-VHNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quảng Trị, ngày 24 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN T LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 396 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia
đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 179/2026/TLST/VHNGĐ
ngày 09 tháng 4 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận T ly hôn, thoả thuận
nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Phan Văn L, sinh năm 1992; trú tại: Tổ dân phố 4 Ph, phường Đ, tỉnh
Quảng Trị. Căn cước công dân số: 044092012945.
Và chị Phan Thị T, sinh năm 1996; trú tại: Tổ dân phố 4 Ph, phường Đ,
tỉnh Quảng Trị. Căn cước công dân số: 042196006939.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Xét thấy tại đơn yêu cầu công nhận thuận T ly hôn ngày 30/3/2026 các
bên đương sự đều thừa nhận vợ chồng đăng ký kết hôn vào ngày 04/3/2014 tại Ủy
ban nhân dân xã Hương L, huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh trên cơ sở tự nguyện.
Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 7/2025 thì phát sinh
mâu thuẫn vì bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cải vả, không tin tưởng lẫn
nhau nên anh chị đã sống ly thân từ đó cho đến nay không còn quan tâm gì đến
nhau nữa. Hiện tại, các bên đều xác định cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc,
không thể trở về đoàn tụ cùng nhau xây dựng hạnh phúc gia đình. Vì vậy, tại phiên
hòa giải ngày 16/4/2026 các bên vẫn giữ nguyên ý kiến tại đơn yêu cầu thuận T
ly hôn và yêu cầu Tòa án ghi nhận.
[2] Về con chung: Anh chị thống nhất trình bày quá trình chung sống có 02
con chung tên là Phan Huy H, sinh ngày 22/5/2015 và Phan Gia H, sinh ngày
25/01/2018. Sau khi ly hôn, anh chị thống nhất giao anh Phan Văn L trực tiếp nuôi
dưỡng con Phan Huy H và Phan Gia H; chị Phan Thị T có trách nhiệm cấp dưỡng
tiền nuôi con cùng anh L mỗi tháng 2.000.000 đồng/02 con (1.000.000 đồng/01
con/tháng), kể từ tháng 4/2026 cho đến khi các con Phan Huy H và Phan Gia H
lần lượt tròn 18 tuổi.
[3] Về tài sản và công nợ chung: Anh chị thống nhất không có, không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
2
[4] Về lệ phí: Anh Phan Văn L thoả thuận nộp toàn bộ 300.000 đồng lệ phí
sơ thẩm việc Hôn nhân và gia đình.
[5] Xét thấy, các đương sự đã tự nguyện thỏa thuận được với nhau về việc
giải quyết toàn bộ vụ việc; các thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện
và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận T ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Văn L và chị Phan Thị T thuận T ly hôn.
- Về con chung: Giao anh Phan Văn L trực tiếp nuôi dưỡng con Phan Huy
H, sinh ngày 22/5/2015 và Phan Gia H, sinh ngày 25/01/2018; chị Phan Thị T có
trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con cùng anh L mỗi tháng 2.000.000 đồng/02
con (1.000.000 đồng/01 con/tháng), kể từ tháng 4/2026 cho đến khi các con Phan
Huy H và Phan Gia H lần lượt tròn 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, bên không trực tiếp nuôi con chung có quyền và nghĩa vụ
thăm nom, chăm sóc con, không ai được cản trở.
- Về quan hệ tài sản và công nợ chung: Hai bên thống nhất trình bày không
có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Anh Phan Văn L thỏa thuận nộp toàn bộ tiền lệ phí sơ
thẩm việc Hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng để sung vào ngân sách Nhà nước,
được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí anh L đã nộp tại Cơ quan
Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án
số 0001551 ngày 09 tháng 4 năm 2026. Anh Phan Văn L đã nộp đủ lệ phí vụ việc.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc
bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi
hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Quảng Trị;
- VKSND khu vực 1 - Quảng Trị;
- THADS tỉnh Quảng Trị;
- Các đương sự; (đã ký)
- UBND phường Đ ;
- Công an phường Đ;
- Lưu hồ sơ. Nguyễn Thị Hồng Thắm
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 22/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 22/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 22/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 22/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 22/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 22/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 22/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 22/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 21/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 21/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm