Quyết định số 36/2026/QĐST-HNGĐ ngày 08/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 36/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 36/2026/QĐST-HNGĐ ngày 08/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa
Số hiệu: 36/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 08/04/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – KHÁNH HÒA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 36/2026/QĐST-HNGĐ Khánh Hòa, ngày 08 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – KHÁNH HÒA
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ việc n sự thụ số: 122/2026/TLST-HNGĐ
ngày 25 tháng 3 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa
thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Lê Văn T, sinh năm: 1989;
Địa chỉ: Thôn P, xã P, tỉnh Khánh Hòa.
- Nguyễn Thị N, sinh năm: 1992;
Địa chỉ: Tổ dân phố B, phường Đ, tỉnh Khánh Hòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Văn T Nguyễn Thị N tìm hiểu
yêu thương nhau và tự nguyện đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường M,
thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận vào năm 2018 (Nay Ủy ban nhân dân
phường Đ, tỉnh Khánh Hòa). Vợ chồng ông Văn T Nguyễn Thị N
chung sống không hạnh phúc thường xuyên xảy ra cãi vả. Nguyên nhân do
tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống dẫn đến cuộc sống vợ chồng
không còn hạnh phúc, mâu thuẫn đã trầm trọng, không thể n gắn tình cảm
được nữa. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng ông Văn T
Nguyễn Thị N không đồng ý trở về chung sống với nhau, Ông Văn T
Nguyễn Thị N yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
2
[2] Về con chung: Ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị N xác nhận có 02 con
chung tên Nguyễn Minh Đ, sinh ngày: 02/02/2016 Nguyễn Minh Q: sinh
ngày 16/4/2020. Ly hôn, vợ chồng thỏa thuận ông Văn T người trực tiếp
nuôi dưỡng con chung Lê Nguyễn Minh Đ; Nguyễn Thị Nghĩa L người trực
tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Minh Q. Hai bên không nghĩa vụ cấp
dưỡng nuôi con.
[3] Về tài sản chung, nợ chung: Ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị N không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí Tòa án: Ông Lê Văn TNguyễn Thị N, mỗi người phải
chịu 150.000
đ
(Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể tngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Văn T bà Nguyễn Thị N thuận tình ly
hôn.
- Về con chung: Ông Văn T người trực tiếp nuôi dưỡng con chung
tên Nguyễn Minh Đ, sinh ngày: 02/02/2016. Nguyễn Thị Nghĩa L người
trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Minh Q: sinh ngày 16/4/2020; Hai bên
không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly n, người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vthăm
nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng
việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa
án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Văn T Nguyễn Thị N không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Văn T Nguyễn Thị N, mỗi người phải
chịu 150.000
đ
(Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly n sơ thẩm, nhưng
được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ ply hôn thẩm ông Văn T và
Nguyễn Thị N đã nộp là 300.000
đ
(Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số
0001986 ngày 23 tháng 03 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa.
Ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị N đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
3
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
Thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND khu vực 5 – Khánh Hòa;
- THADS tỉnh Khánh Hòa;
- TAND tỉnh Khánh Hòa;
- UBND phường Mỹ Đông
(Nay là UBND phường Đông Hải)
(GCNKH số 45/2018, ngày 18/7/2018);
- Lưu.
THẨM PHÁN
Đường Nguyễn Thanh Thảo
Tải về
Quyết định số 36/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 36/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 36/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 36/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất