Quyết định số 74/2026/QĐST-DS ngày 07/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 74/2026/QĐST-DS

Tên Quyết định: Quyết định số 74/2026/QĐST-DS ngày 07/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 74/2026/QĐST-DS
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 07/04/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng N1 tranh chấp hợp đồng tín dụng với Huỳnh Thị P
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

- 1 -
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5- VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG
Số: 74/2026/QĐST–DS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
Vĩnh Long, ngày 07 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2026 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ
số 161/2026/TLST- DS ngày 02 tháng 3 năm 2026 về việc tranh chấp Hợp đồng
tín dụng”.
XÉT THẤY:
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng N.
Trụ sở: Số B đường L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội (nay là phường
G, thành phố Hà Nội).
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V. Chức vụ: Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo uỷ quyền: Phạm Thị Kim L Giám đốc Ngân hàng
N Chi nhánh Đ.
Địa chỉ: Số A, Đại lộ Đ, phường A, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện theo ủy quyền của Phạm Thị Kim L: Trần Thị Minh
T Chức vụ: Giám đốc phòng N Chi nhánh Đ
- Bị đơn: Huỳnh Thị P, sinh năm 1962; CCCD số 083162008536. Địa chỉ
thường trú: Số H ấp B, xã N, thành phố B, tỉnh Bến Tre (nay là khu phố B, phường
P, tỉnh Vĩnh Long).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.2 Về trách nhiệm dân sự:
Huỳnh Thị P trách nhiệm giao trả cho Ngân hàng N Chi nhánh Đ số
tiền tính đến ngày 30/3/2026 là 327.106.429 (Ba trăm hai mươi bảy triệu, một trăm
lẽ sáu nghìn, bốn trăm hai mươi chín) đồng (Trong đó: Nợ gốc là: 300.000.000
- 2 -
đồng, nợ lãi trong hạn 25.680.822 đồng, lãi quá hạn: 669.914 đồng, lãi chậm trả:
755.693 đồng).
Huỳnh Thị P trách nhiệm tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất
thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 7109LAV202401183 ngày 03/12/2024 kể từ
ngày 31/3/2026 cho đến khi trả hết nợ gốc cho Ngân hàng.
Kể tngày Quyết định hiệu lực pháp luật Huỳnh Thị P không thực
hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ và lãi phát sinh nêu trên tNgân hàng N Chi
nhánh Đ có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án tiến hành kê biên, phát mại tài sản
bảo đảm của khoản vay nêu trên theo Hợp đồng thế chấp tài sản số:
7109LAV202401183/HĐTC ngày 03/12/2024 mà bà Huỳnh Thị P với Ngân hàng
N Chi nhánh Đ. Các tài sản bảo đảm thế chấp cụ thể như sau: Diện tích 2.909,7m
2
,
thửa đất 312, tờ bản đồ số 17, mục đích sử dụng có 150m
2
đất ở nông thôn và diện
tích 2.759,7m
2
đất trồng cây lâu năm, tọa lạc tại N, thành phố B, tỉnh Bến Tre
(nay là phường P, tỉnh Bến Tre) theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà gắn liền với đất số phát hành CX563596 số vào sổ cấp GCN:CS05211
do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh B cấp ngày 29/9/2020 cho bà Huỳnh Thị P.
- Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ trả nợ
cho Ngân hàng N Chi nhánh Đ thì Ngân hàng N Chi nhánh Đ quyền yêu cầu
quan thi hành án dân sự xử bất kỳ tài sản nào thuộc quyền shữu, sử dụng
của bà Huỳnh Thị P để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
Về án phí dân sự sơ thẩm có giá nghạch (giảm 50%): Là 8.177.660 đồng.
+ Huỳnh Thị P tự nguyện chịu 8.177.660 (Tám triệu, một trăm bảy
mươi bảy nghìn, sáu trăm sáu mươi) đồng.
+ Thi hành án dân sự tỉnh V hoàn lại cho Ngân hàng N Chi nhánh Đ số tiền
tạm ứng án phí 8.041.134 đồng đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số
0003274 ngày 26/02/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9 Luật Thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án
dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Vĩnh Long;
- Đương sự;
- VKSND khu vực 5- Vĩnh Long;
THẨM PHÁN
(Đã ký)
- 3 -
- THADS tỉnh Vĩnh Long;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Huỳnh Thị Phê
Tải về
Quyết định số 74/2026/QĐST-DS Quyết định số 74/2026/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 74/2026/QĐST-DS Quyết định số 74/2026/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất