Quyết định số 131/2026/QĐST-HNGĐ ngày 08/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 131/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 131/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 131/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 131/2026/QĐST-HNGĐ ngày 08/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng |
| Số hiệu: | 131/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 08/04/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 131/2026/QĐST-HNGĐ ngày 08/4/2026 |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 3 - ĐÀ NẴNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 131/2026/QĐST-HNGĐ Đà Nẵng, ngày 08 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐÀ NẴNG
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 116, Điều 117 và Điều 131
Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 144/2026/TB-TLVA ngày 11
tháng 3 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người
tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Võ Quốc K, sinh năm: 1979. Địa chỉ: Số nhà D đường L, phường T,
thành phố Đà Nẵng.
- Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1979. Địa chỉ: Số nhà D đường L, phường T,
thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Quốc K và bà Nguyễn Thị H kết hôn với
nhau vào năm 2020 có đăng ký kết hôn tại UBND phường C, quận T, thành phố Đà
Nẵng (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 72 ngày 17/7/2020) nay là UBND phường T,
thành phố Đà Nẵng. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Đây là hôn nhân hợp pháp, được
pháp luật công nhận và bảo vệ. Sau khi kết hôn, ông K và bà H về chung sống tại địa
chỉ: Số nhà D đường L, phường T, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống
đến đầu năm 2025 thì ông bà phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình và
quan điểm sống không hợp, vợ chồng không có trách nhiệm với nhau dẫn đến thường
xuyên xảy ra cãi vã, kể từ khi xảy ra mâu thuẫn cho đến nay thì vợ chồng ông K và bà
H đã tự động sống ly thân, phần ai nấy sống không ai quan tâm đến ai. Mâu thuẫn vợ
chồng đã được hai bên gia đình hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Xét thấy,
ông Võ Quốc K và bà Nguyễn Thị H đã thật sự tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn gia đình
ông K và bà H đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, hôn nhân
không tồn tại trên thực tế nên cần áp dụng Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình chấp
nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông bà.
[2] Về con chung: Ông Võ Quốc K và bà Nguyễn Thị H xác nhận có 01 con
chung tên là Võ Quốc Gia K1, sinh ngày 23/12/2020. Ly hôn vợ chồng thống nhất
thoả thuận ông K là người nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Võ Quốc Gia K1
cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Bà H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng
1.000.000 đồng (Một triệu đồng) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp
dưỡng vào ngày ngày 20 hằng tháng, bắt đầu từ tháng 04 năm 2026.
Ông K và bà H tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi con sau ly
hôn nên cần áp dụng Điều 81,82,83 của Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận thỏa
thuận nuôi con chung của ông bà.
Bên không nuôi con vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy
định của pháp luật.
[3] Về tài sản chung: Không có.
[4] Về nợ chung: Không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Quốc K và bà Nguyễn Thị H thống nhất thuận
tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Ông Võ Quốc K nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng
con chung tên là Võ Quốc Gia K1, sinh ngày 23/12/2020. Bà Nguyễn Thị H tự nguyện
cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) cho đến khi con
chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 20 hằng tháng, bắt đầu từ tháng 04
năm 2026.
Kể từ ngày ông Võ Quốc K có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà Nguyễn Thị H
không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con như đã thoả thuận thì hàng tháng bà
Nguyễn Thị H còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468
của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Bên không trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung có quyền đi lại thăm
nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Khi cần thiết, vì
lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc
yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về quan hệ tài sản chung: Ông Võ Quốc K và bà Nguyễn Thị H xác nhận
không có.
- Về quan hệ nợ chung: Ông Võ Quốc K và bà Nguyễn Thị H xác nhận không
có nợ chung.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (ba
trăm nghìn đồng) ông Võ Quốc K và bà Nguyễn Thị H mỗi người chịu một nửa là
150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà ông
Võ Quốc K và bà Nguyễn Thị H đã nộp theo biên lai thu số 0002224 ngày 11 tháng 03
năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng. Ông Võ Quốc K và bà Nguyễn
Thị H đã nộp đủ lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc
bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự.

Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân
sự
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Các đương sự;
- VKSND khu vực 3;
- THADS khu vực 3;
- THADS.tp Đà Nẵng;
- UBND phường Thanh Khê;
- Lưu.
Đỗ Thị Thu Trang
.
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 07/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 07/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 07/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 07/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 06/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 06/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 03/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 03/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 03/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 03/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 02/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 02/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 02/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 02/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 01/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 01/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 01/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 01/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 01/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm