Quyết định số 119/2026/QĐST-HNGĐ ngày 10/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 119/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 119/2026/QĐST-HNGĐ ngày 10/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 13 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
Số hiệu: 119/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 10/04/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 - PHÚ THỌ
Số: 119/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Ph, ngày 10 tháng 4 năm 2026
ơ
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ vụ án dân sự thụ lý số: 133/2026/TLST-HNGĐ ngày 19
tháng 3 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Chị Bùi Long Nh, sinh năm 2002; HKTT: xóm L, D,
tỉnh Ph.
Bị đơn: Anh Bùi Thị Th, sinh năm 2003; HKTT: xóm L, xã D, tỉnh Ph.
Căn cvào Điều 212 và Điều 213 của Bluật tố tụng dân sự;
Căn cvào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày
02 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2026
là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Bùi Long Nh, sinh năm 2002; HKTT: xóm L, D,
tỉnh Ph.
Bị đơn: Anh Bùi Thị Th, sinh năm 2003; HKTT: xóm L, xã D, tỉnh Ph.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
2.1.Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Long Nh và anh Bùi Thị Th thuận tình
ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Bùi Thị Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng giáo dục con chung Bùi Thị Trà M, sinh ngày 22/3/2022 cho đến
khi con đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi quyết định thay đổi khác của Tòa án;
anh Bùi Long Nh tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Thu với mức
là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) trên một tháng. Phương thức cấp dưỡng vào
ngày 15 hàng tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 04/2026.
Anh Bùi Long Nh có quyền thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai
được cản trở; anh Bùi Long Nh chị Bùi Thị Th quyền yêu cầu thay đổi
mức cấp dưỡng, thay đổi người trực tiếp nuôi con chung theo quy định của
pháp luật.
2.3. Về tài sản chung: Không có.
2.4.Về nợ chung: Không có.
2.5.Về án phí: Anh Bùi Long Nh tự nguyện nộp toàn bộ150.000 (Một
trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự thẩm vviệc ly hôn 150.000
(Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm vviệc cấp dưỡng
nuôi con. Đối trừ vào số tiền tạm ứng án pthẩm đã nộp 300.000 (Ba
trăm nghìn) đồng theo biên lai số: 0002161 ngày 19 tháng 3 năm 2026 của Thi
hành án dân sự Ph, anh Bùi Long Nh đã nộp đủ tiền án phí.
3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi
hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi nh án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,
7 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho
đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số
tiền còn phải thi hành án theo mức lãi xuất quy định tại Điều 357; Điều 468
của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Ph;
- VKSND Khu vực 13 - Ph;
- Phòng THADS Khu vực 13, tỉnh Ph;
- UBND D;
- Cổng thông tin TAND;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Nguyễn Tƣ Duy
Tải về
Quyết định số 119/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 119/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 119/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 119/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất