Quyết định số 94/2026/QĐST-HNGĐ ngày 17/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Quảng Ninh, tỉnh Quảng Ninh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 94/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 94/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 94/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 94/2026/QĐST-HNGĐ ngày 17/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Quảng Ninh, tỉnh Quảng Ninh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 1 - Quảng Ninh, tỉnh Quảng Ninh |
| Số hiệu: | 94/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 17/03/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | hồ sơ việc dân sự thụ lý số 55/2026/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 02 năm 2026 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH
Số: 94/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quảng Ninh, ngày 17 tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH
Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố
tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia
đình;
Căn cứ vào Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa
án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 55/2026/TLST-HNGĐ ngày
02 tháng 02 năm 2026 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận
nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1982
Nơi cư trú: tổ A, khu H, phường H, tỉnh Quảng Ninh
- Anh Nguyễn Văn G, sinh năm 1977
Nơi cư trú: tổ A, khu H, phường H, tỉnh Quảng Ninh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn G kết hôn
trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn hợp pháp vào ngày 29/11/2002 tại Ủy ban
nhân dân phường B, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh, nay là Ủy ban nhân dân
phường H, tỉnh Quảng Ninh. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc
đến tháng 7/2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do tình cảm
vợ chồng phai nhạt, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung, thường xuyên cãi
vã khiến cho cuộc sống vợ chồng mệt mỏi, căng thẳng. Chị D và anh G đã cố gắng
khắc phục mâu thuẫn nhưng không có kết quả. Vợ chồng ly thân từ tháng 8/2023
đến nay, không quan tâm đến cuộc sống của nhau. Mâu thuẫn đã trầm trọng, tình
cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị Nguyễn Thị
2
D và anh Nguyễn Văn G đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy
yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện,
phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.
Về con chung: chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn G có 03 con chung
là Nguyễn Thùy L, sinh ngày 17/7/2003; Nguyễn Tường V, sinh ngày 28/3/2015
và Nguyễn Gia H, sinh ngày 01/02/2019. Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn
G thỏa thuận:
Con chung Nguyễn Thùy L đã thành niên, không bị nhược điểm về thể chất
và tâm thần nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị Nguyễn Thị D là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục con chung Nguyễn Tường V và Nguyễn Gia H đến khi con chung thành
niên (đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Văn G cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Tường
V và Nguyễn Gia H 3.000.000đ (ba triệu đồng)/tháng/con, tổng mức cấp dưỡng
nuôi con chung Nguyễn Tường V và Nguyễn Gia H là 6.000.000đ (sáu triệu
đồng)/tháng; thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 4/2026 cho đến khi các con chung
thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Văn G có quyền, nghĩa vụ thăm nom con
chung, không ai được cản trở.
Về tài sản chung: chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn G tự thỏa thuận,
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn G không có nợ chung,
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn G thỏa thuận chị
Nguyễn Thị D chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
[2] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự
nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn G thuận tình
ly hôn.
- Về con chung: con chung Nguyễn Thùy L đã thành niên, không bị nhược
điểm về thể chất và tâm thần nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Giao con chung
Nguyễn Tường V, sinh ngày 28/3/2015 và Nguyễn Gia H, sinh ngày 01/02/2019
cho chị Nguyễn Thị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho
đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Văn G cấp dưỡng nuôi
3
con chung Nguyễn Tường V và Nguyễn Gia H 3.000.000đ (ba triệu
đồng)/tháng/con, tổng mức cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Tường V và
Nguyễn Gia H là 6.000.000đ (sáu triệu đồng)/tháng; thời gian cấp dưỡng kể từ
tháng 4/2026 cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Văn G có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà
không ai được cản trở; nếu lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh
hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị
Nguyễn Thị D có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con; hoặc nhận
thấy chị Nguyễn Thị D không đủ điều kiện bảo đảm quyền lợi ích của con thì anh
Nguyễn Văn G có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc thay đổi người trực tiếp
nuôi con.
- Về tài sản chung: chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn G tự thỏa thuận,
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn G không có nợ chung,
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: không.
2. Về lệ phí Tòa án: chị Nguyễn Thị D tự nguyện chịu toàn bộ số tiền
300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, được trừ
vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu
tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000634 ngày 02/02/2026 của Thi hành án
dân sự tỉnh Quảng Ninh. Chị Nguyễn Thị D đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết
việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi
hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
của Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TAND tỉnh Quảng Ninh;
- VKSND khu vực 1 - Quảng Ninh;
- THADS tỉnh Quảng Ninh;
- Cơ quan thực hiện việc ĐKKH: UBND
phường B, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh;
nay là UBND phường H, tỉnh Quảng Ninh;
- Lưu: VP, hồ sơ việc dân sự.
THẨM PHÁN
Phạm Thị Hải Ninh
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 17/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 17/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 17/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 17/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm