Quyết định số 354/2026/QĐST-HNGĐ ngày 18/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 354/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 354/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 354/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 354/2026/QĐST-HNGĐ ngày 18/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai |
| Số hiệu: | 354/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 18/03/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI
Số: 354/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đồng Nai, ngày 18 tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng
dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110 và 116 của Luật Hôn nhân và
gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 225/2026/TLST-HNGĐ
ngày 28/01/2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những
người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Nguyễn Thị Hoàng Y, sinh năm 1996.
2. Ông Trần Bá H, sinh năm 1993.
Hộ khẩu thường trú: Buôn Jok, xã C, tỉnh Đắk Lắk.
Nơi ở hiện tại: Tổ 10B, khu phố 26, phường L, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hoàng Y và ông Trần Bá H kết
hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 30/9/2014 tại Ủy ban nhân dân
xã E, huyện C, tỉnh Đắk Lắk (nay là xã C, tỉnh Đắk Lắk) và được cấp Giấy chứng
nhận kết hôn số 112, quyển số 01/2014. Xác định đây là quan hệ hôn nhân hợp
pháp.
Bà Y và ông H xác định mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể
kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận
tình ly hôn.
[2] Về con chung: Có 01 (một) con chung tên Trần Bá Ng, sinh ngày
07/02/2016. Ly hôn, bà Y và ông H thỏa thuận thống nhất giao con chung là cháu

2
Ng cho bà Y trực tiếp nuôi dưỡng và ông H cấp dưỡng nuôi con số tiền 3.000.000
đồng/tháng đến khi cháu trưởng thành và có khả năng lao động.
[3] Về tài sản chung: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa
án giải quyết, nên không xem xét.
[4] Về nợ chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải
quyết, nên không xem xét.
[5] Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị Hoàng Y và ông Trần Bá H mỗi người phải
chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm.
Quá trình giải quyết, Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng bà Y và ông H
thống nhất không đoàn tụ, đề nghị công nhận thuận tình ly hôn. Tòa án nhân dân
khu vực 1 - Đồng Nai đã lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận
thuận tình ly hôn vào ngày 10/3/2026.
Xét việc thỏa thuận ly hôn của bà Nguyễn Thị Hoàng Y và ông Trần Bá H là
phù hợp quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hoàng Y và ông Trần Bá H thống
nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên Trần Bá Ng, sinh ngày 07/02/2016 cho
bà Nguyễn Thị Hoàng Y trực tiếp nuôi dưỡng và ông Trần Bá H cấp dưỡng nuôi
con số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng)/tháng. Thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày
Quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và có khả
năng lao động để nuôi sống bản thân.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi
của số tiền chậm thanh toán theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ
luật Dân sự năm 2015.
Sau khi ly hôn, ông Trần Bá H được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo
dục con chung không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ
hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc
thay đổi người trực tiếp nuôi con, hạn chế quyền của cha mẹ đối với con chưa
thành niên, cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án
giải quyết, nên không xem xét.
3
- Về nợ chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải
quyết, nên không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Hoàng Y và ông Trần Bá H mỗi người
phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng
được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp
theo biên lai thu số 0012850 ngày 29/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng
Nai. Bà Y và ông H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều
2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều
9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND khu vực 1 - Đồng Nai;
- Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai;
- UBND xã C, tỉnh Đắk Lắk (GCNKH số
112, quyển số 01/2014);
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Đồng Thị Kim Thoa
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 20/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 19/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 19/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 19/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 17/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 17/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 17/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 17/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 17/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm