Quyết định số 276/2026/QĐST-HNGĐ ngày 17/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 276/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 276/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 276/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 276/2026/QĐST-HNGĐ ngày 17/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh |
| Số hiệu: | 276/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 17/03/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | THUẬN TÌNH LY HÔN |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 276/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật
hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 91/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 146/2026/TLST-HNGĐ
ngày 09 tháng 02 năm 2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”,
giữa các đương sự sau:
- Người yêu cầu: Ông Lê Quí P, sinh ngày 12/10/1994. Căn cước
công dân số 049094011553 do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã
hội cấp ngày 16/9/2021. Địa chỉ: 77/39 L, phường H, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người yêu cầu: Bà Lê Thị Mỹ S, sinh ngày 06/9/1996. Căn cước
số 066196017557 do Bộ Công an cấp ngày 07/8/2025. Địa chỉ thường trú:
138/36 Đ, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 73, quyển số 01/2015, ngày
05 tháng 5 năm 2017 do Ủy ban nhân dân xã X, huyện M, Thành phố Hồ Chí
Minh cấp thì ông Lê Quí P và bà Lê Thị Mỹ S là vợ chồng hợp pháp, nay cả
hai xin được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định tại khoản 2
Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Quí P và bà Lê Thị Mỹ S thuận tình ly
hôn.
- Về con chung: Ông Lê Quí P và bà Lê Thị Mỹ S có 01 con chung là
Lê Kiều Bảo N, sinh ngày 28/12/2016. Hai bên thỏa thuận giao con chung cho
ông Phương trực tiếp nuôi dưỡng, bà S cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000
đồng.
- Về tài sản chung: Ông Lê Quí P và bà Lê Thị Mỹ S xác nhận không
có.
- Về nợ chung: Ông Lê Quí P và bà Lê Thị Mỹ S xác nhận không có.
2
[3] Về lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình: Lệ phí
là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do ông Lê Quí P và bà Lê Thị Mỹ S phải
chịu. Hai bên thỏa thuận lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia
đình do ông Lê Quí P chịu toàn bộ.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Quí P và bà Lê Thị Mỹ
S.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Quí P và bà Lê Thị Mỹ S thuận tình ly
hôn.
- Về con chung: Ông Lê Quí P và bà Lê Thị Mỹ S có 01 con chung là
Lê Kiều Bảo N, sinh ngày 28/12/2016.
Ly hôn, hai bên thỏa thuận giao con chung Lê Kiều Bảo N cho ông Lê
Quí P trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Lê Thị Mỹ S cấp dưỡng nuôi con chung mỗi
tháng 3.000.000 đồng cho đến khi con chung thành niên, bắt đầu thi hành từ
tháng 03/2026 tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp bà Lê Thị Mỹ S chậm trả tiền cấp dưỡng thì bà Lê Thị Mỹ
S phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất
phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng
không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật
dân sự 2015; nếu không thỏa thuận được thì thực hiện theo quy định tại khoản 2
Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể
thay đổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà
không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom
để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế
quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản
trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục con. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức
theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án
có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông Lê Quí P và bà Lê Thị Mỹ S xác nhận không
có.
- Về nợ chung: Ông Lê Quí P và bà Lê Thị Mỹ S xác nhận không có.
3
- Về lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình: Ông Lê
Quí P và bà Lê Thị Mỹ S phải chịu lệ phí là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng.
Hai bên thỏa thuận ông Lê Quí P chịu toàn bộ lệ phí 300.000 đồng được tính
vào tạm ứng lệ phí do ông Lê Quí P đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ
phí Tòa án số 0011853 ngày 09 tháng 02 năm 2026 của Thi hành án dân sự
Thành phố Hồ Chí Minh.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b
và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án
được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ
sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND KV4 - TP.HCM;
- Phòng THADS KV4 - TP.HCM;
- UBND xã Đ, Thành phố Hồ Chí Minh
(Ghi vào sổ hộ tịch đối với Giấy CNKH số
73 do UBND xã T, huyện M
(cũ) cấp ngày 05/5/2017);
- Lưu: VP, HS.
THẨM PHÁN
Bùi Thụy Hồng Châu
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 20/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 19/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 19/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 19/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 19/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 17/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 17/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 17/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 17/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 17/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm