Quyết định số 93/2026/QĐST-HNGĐ ngày 17/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 93/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 93/2026/QĐST-HNGĐ ngày 17/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng
Số hiệu: 93/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 17/03/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: CNTT ly hôn
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – M ĐỒNG
Số: 93/2026/QĐST-VHNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Lâm Đồng, ngày 17 tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - LÂM ĐỒNG
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia
đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ việc dân sự thụ số: 136/2026/TLST-VHNGĐ
ngày 27/02/2026 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôngồm những người
tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
1. Bà Lê Thị Bách T, sinh năm 1991
Nơi cư trú: Thửa 1618, tờ bản đồ số 21, đường Đ, phường X - Đ, tỉnh
Lâm Đồng.
2. Ông Quách Thanh H, sinh năm 1986
Nơi cư trú: Thửa 2435, TBĐ12, đường T, phường L - Đ, tỉnh Lâm Đng
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Thị Bách Tông Quách Thanh H đăng
kết hôn năm 2021, tại Ủy ban nhân dân phường C, thành phố Đ (nay là phường X
- Đ), tỉnh Lâm Đồng. Hôn nhân do hai bên tự nguyện, tổ chức lễ cưới theo
phong tục tập quán. Sau khi kết hôn thì cả hai sinh sống tai số nhà A, đường N,
phường X - Đ, tỉnh Lâm Đồng. Cuốc sống chung hoà thuận đến năm 2025 thì phát
sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng thường xuyên bất đồng quan điểm và
đã sống ly thân từ tháng 5/2025 cho đến nay không thể trở về chung sống hạnh
phúc. T, ông H không còn khả năng hàn gắn nên yêu cầu Tòa án công nhận
thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật. Xét yêu cầu công nhận thuận tình
2
ly hôn của T ông H hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức không
trái pháp luật nên có cơ sở chấp nhận.
[2] Về con chung: Cả hai thỏa thuận giao cho ông Quách Thanh H trực tiếp
chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Quách Lê Khả V, sinh ngày 29/11/2023 cho
đến khi con đủ tuổi thành niên. Ông H không yêu cầu T cấp dưỡng nuôi con.
Xét, đây sự thoả thuận của các bên hoàn toàn tnguyện không vi phạm
điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên ghi nhận.
[3] Về tài sản chung và nợ chung: Cả hai xác định tự thoả thuận, không yêu
cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
[4] Vlệ phí Tòa án: T thỏa thuận chịu lệ phí yêu cầu giải quyết việc Hôn
nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Thị Bách T ông Quách Thanh H thỏa
thuận thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Cả hai thỏa thuận giao cho ông Quách Thanh H trực tiếp
chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Quách Lê Khả V, sinh ngày 29/11/2023 cho
đến khi con đủ tuổi thành niên. Thị Bách T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Quyền thăm nom con, thay đổi người trực tiếp nuôi con thay đổi cấp
dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm
2014.
1.3. Về lệ phí Tòa án:Lê Thị Bách T thỏa thuận chịu 300.000đ (Ba trăm
nghìn đồng) tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ
(Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003011
ngày 25 tháng 02 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Bà T đã nộp
đủ.
2. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thoả thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án và tự nguyện thi hành án
hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a Điều 9 của
3
Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Lâm Đồng;
- VKSND khu vực 1 – Lâm Đồng;
- Phòng THADS khu vực 1 – Lâm Đồng;
- UBND phường Xuân Hương – Đà Lạt, tỉnh Lâm
Đồng;
- Các đương sự;
- Lưu.
THẨM PHÁN
Đỗ Thị Vân Anh
Tải về
Quyết định số 93/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 93/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 93/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 93/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất