Quyết định số 257/2026/QĐST-HNGĐ ngày 13/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 15 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 257/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 257/2026/QĐST-HNGĐ ngày 13/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 15 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 15 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 257/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 13/05/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ông Bùi Ngọc Phương T và bà Lê Thị Mỹ D yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 15
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 257/2026/QĐST-HNGĐ
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 5 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.
Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và
gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội khóa XIV quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ hôn nhân gia đình thụ s 365/2026/TLST-
VHNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly n, nuôi
con”, giữa:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
1. Ông Bùi Ngọc Phương T, sinh năm: 1981; căn cước công dân số:
074081000778; địa chỉ thường trú: SB, đường B, tổ D, khu phố P, phường T, Thành
phố Hồ Chí Minh.
2. Thị Mỹ D, sinh năm 1994; căn cước công dân số: 091194014632; địa
chỉ thường trú: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Kiên Giang (nay là xã T, tỉnh An Giang); địa
chỉ tạm trú: Số B, đường P, tổ C, khu phố H, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày
05/5/2026, ông Bùi Ngọc Phương TThị Mỹ D đều thừa nhận do khác biệt quan
điểm, lối sống, tính ch nên trong quá trình chung sống hai vợ chồng thường xuyên
phát sinh mâu thuẫn, cãi vã, không sự tôn trọng lẫn nhau, không khí trong gia đình
luôn căng thẳng, nặng nề. Đến nay mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, mục đích của hôn
nhân không đạt được, tình cảm không còn không thể hàn gắn n , ông Bùi Ngọc
Phương T Thị Mỹ D yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy,
việc thật sự tự nguyện ly hôn là phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân
gia đình nên Tòa án công nhận.
[2] Về con chung: Quá trình chung sống, ông T D 01 (một) con chung
cháu Bùi Diệp Phương V sinh ngày 09/01/2017. Ông Bùi Ngọc Phương T
2
Thị Mỹ D thỏa thuận giao con chung cho bà D trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo
dục.
[3] Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Bùi Ngọc P T nghĩa vụ cấp dưỡng
nuôi con chung là cháu Bùi Diệp Phương V, sinh ngày 09/01/2017 mỗi tháng 2.000.000
đồng (Hai triệu đồng), thời gian cấp dưỡng tính từ khi quyết định này hiệu lực đến
khi cháu V đủ 18 tuổi. Sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, phù hợp quy định
tại các Điều 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình nên Tòa án công nhận.
[4] Về tài sản chung nợ chung: Ông Bùi Ngọc Phương T Thị Mỹ D
thống nhất không tranh chấp, không yêu cầu Toà án giải quyết.
[5] Về lệ phí: Ông Bùi Ngọc Phương T và bà Lê Thị Mỹ D mỗi người tự nguyện
chịu số tiền 150.000
đồng
(Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm.
Tổng cộng 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ
phí do ông Bùi Ngọc Phương T ThMỹ D đã nộp theo biên lai thu hiệu
BLTU/26E số 0023805 ngày 15 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự Thành phố
H.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
[1.1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Ngọc Phương T Thị Mỹ D thuận
tình ly hôn.
[1.2] Về con chung: Giao con chung Bùi Diệp Phương V, sinh ngày 09/01/2017
cho bà Lê Thị Mỹ D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
[1.3] Về cấp ỡng nuôi con chung: Ông Bùi Ngọc Phương T nghĩa vụ cấp
dưỡng cho cháu Bùi Diệp Phương V mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Việc
cấp dưỡng được thực hiện từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu V
đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày người được thi hành án đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải
thi hành án chậm thi hành thì còn phải trả tiền lãi, theo mức lãi suất quy định tại khoản
2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành
án.
Người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai
được cản trở. Trường hợp người không trực tiếp chăm c, nuôi ỡng con lạm dụng
việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc,
nuôi ỡng, giáo dục con thì người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con quyền yêu
cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp chăm sóc, nuôi
dưỡng con chung. quyền lợi hợp pháp của con, Toà án thể thay đổi người nuôi
con, giải quyết việc cấp dưỡng cho con theo quy định của pháp luật.
3
[1.4] Về tài sản chung, nợ chung: Ông Bùi Ngọc Phương T Lê Thị Mỹ D
thống nhất không tranh chấp, không yêu cầu nên Toà án không giải quyết.
2. Về lệ phí: Ông Bùi Ngọc Phương TLê Thị Mỹ D mỗi người tự nguyện
chịu 150.000
đồng
(Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí việc dân sự thẩm. Tổng
cộng là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí do
ông Bùi Ngọc Phương T Thị Mỹ D đã nộp theo biên lai thu hiệu BLTU/26E
số 0023805 ngày 15 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án Dân sự Thành phố H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự
thì người được thi hành án dân sự, người phải Thi hành án n sự quyền thỏa thuận
thi hành án, quyền u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi
hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành
án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhn:
- TAND Thành phố Hồ Chí Minh;
- VKSND khu vực 15 Thành phố Hồ Chí
Minh;
- THADS Thành phố Hồ Chí Minh;
- UBND phường T, Thành phố Hồ Chí
Minh; (Giấy chứng nhận kết hôn số: 127
ngày 12/12/2022)
- Người yêu cầu;
- Lưu: Hồ sơ, VT.
THM PHÁN
Nguyễn Thị Ái Ngân
Tải về
Quyết định số 257/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 257/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 257/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 257/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất