Quyết định số 238/2026/QĐST-HNGĐ ngày 21/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 238/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 238/2026/QĐST-HNGĐ ngày 21/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa
Số hiệu: 238/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 21/04/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Hoàng Thị L - Cao Minh S "Ly hôn"
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - KHÁNH HÒA
Số: 238/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Khánh Hòa, ngy 21 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hvụ án Hôn nhân gia đnh thụ số 300/2026/TLST-HNGĐ
ngày 10 tháng 4 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị L, sinh năm 1994
Địa chỉ: A L, phường N, tỉnh Khánh Hòa.
- Bị đơn: Ông Cao Minh S, sinh năm 1993
Địa chỉ: A L, phường N, tỉnh Khánh Hòa.
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đnh;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận stự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
10 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tnh ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2026 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn hoà giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tnh ly hôn giữa Hoàng Thị L ông Cao Minh
S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung Cao Hoàng Kỳ D (sinh ngày 05/12/2017)
cho Hoàng Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến
tuổi trưởng thành.
Ông Cao Hoàng S1 cấp dưỡng nuôi con chung Cao Hoàng Kỳ D mỗi tháng
5.000.000đ (Năm triệu đồng), thời gian cấp dưỡng từ tháng 04/2026 cho đến khi
con chung Cao Hoàng Kỳ D trưởng thành (đủ 18 tuổi).
V lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc nhân, tổ chức được
quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân gia đnh, Tòa án thể quyết định
việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.
2
Sau khi ly n, người không trực tiếp chăm sóc nuôi con quyền, nghĩa
vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng
thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, nuôi dưỡng,
chăm sóc, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung: Hoàng Thị L ông Cao Minh S tự thoả thuận,
không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Hoàng Thị Lông Cao Minh S xác định không có.
- Về án phí: Hoàng Thị L phải nộp 75.000 đồng án phí hôn nhân gia
đnh sơ thẩm; tự nguyện nộp thay ông Cao Minh S 75.000 đồng án phí hôn nhân
gia đnh thẩm 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với người có nghĩa
vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Số tiền án phí sơ thẩm mà bà L phải nộp được trừ
vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai
thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002762 ngày 10 tháng 4 năm 2026 của Thi
hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. Bà L đã nộp đủ án phí sơ thẩm của vụ án.
3. Quy định chung: Kể từ ngày bản án có hiệu lực, có đơn yêu cầu thi hành
án của người được thi hành án cho đến thi hành xong tất cả các khoản tiền. Hàng
tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi
hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sth người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 9 Luật thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
4. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Khánh Hòa;
- VKSND tỉnh Khánh Hoà;
- THADS tỉnh Khánh Hòa;
- VKSND Khu vực 1 - Khánh Hòa;
- UBND phường Phước Hải nay UBND
phường Nam Nha Trang (Giấy Chứng nhận
kết hôn số 88 ngày 18/7/2017);
- Các đương sự;
- Lưu án văn, hồ sơ.
THẨM PHÁN
Nguyễn Ngọc Bảo Trâm
Tải về
Quyết định số 238/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 238/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 238/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 238/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất