Quyết định số 2300/2022/QĐST-HNGĐ ngày 22/12/2022 của TAND TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 2300/2022/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 2300/2022/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 2300/2022/QĐST-HNGĐ ngày 22/12/2022 của TAND TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Biên Hòa (TAND tỉnh Đồng Nai) |
| Số hiệu: | 2300/2022/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 22/12/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Công nhận TTLH |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH ĐỒNG NAI
Số: 2300/2022/QĐST–HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
B, ngày 22 tháng 12 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B, TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia
đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 3231/2022/TLST-HNGĐ
ngày 28 tháng 11 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa
thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Lê Thị H, sinh năm 1988;
Địa chỉ: 30/70, Khu phố C, phường D, thành phố B, Đồng Nai.
2. Ông Trần Minh A, sinh năm 1986.
Địa chỉ: 30/70, Khu phố C, phường D, thành phố B, Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Ngày 16/11/2022, Tòa án nhân dân thành phố B, tỉnh Đồng Nai nhận được
đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con của bà Lê Thị H và
ông Trần Minh A. Bà H, ông A cư trú tại thành phố B và đã nộp tạm ứng lệ phí
giải quyết việc dân sự. Do đó, Tòa án nhân dân thành phố B thụ lý và giải quyết
theo quy định của pháp luật.

2
[2] Về nội dung đơn yêu cầu:
Ông A và bà H kết hôn tự nguyện, được Ủy ban nhân dân phường M, thành
phố B, tỉnh Đồng Nai cấp Giấy chứng nhận kết hôn số: 16 ngày 21/01/2014. Quá
trình chung sống, bà H và ông A thừa nhận thường xuyên phát sinh mâu thuẫn,
mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly
hôn.
Ông A và bà H có 01 con chung cháu Trần Minh L, sinh ngày 05/4/2014. Ly
hôn, các đương sự thống nhất thỏa thuận giao con chung cho bà H trực tiếp chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; ông A cấp dưỡng mỗi tháng 3.000.000 đồng kể từ ngày
Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật đến khi con chung trưởng thành và có
khả năng lao động. Ông A, bà H xác định không có tài sản chung và không có nợ
chung.
Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng bà H, ông A thống nhất không đoàn tụ,
yêu cầu được công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con. Tòa án đã lập Biên
bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14/12/2022, ghi nhận thuận tình ly hôn và
thỏa thuận của các đương sự.
Xét thấy, các đương sự thực sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được với
nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung; sự thỏa thuận
của các đương sự đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ, con. Do đó, đủ căn cứ để
Tòa án chấp nhận đơn yêu cầu của các đương sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị H và ông Trần Minh A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Trần Minh L, sinh ngày 05/4/2014 cho bà Lê Thị
H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Trần Minh A cấp dưỡng mỗi
tháng 3.000.000 đồng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật đến khi
cháu Trần Minh L trưởng thành và có khả năng lao động.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Lê Thị H cho đến khi thi hành
án xong, ông Trần Minh A còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi
hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm
2015.
Ông Trần Minh A có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung, trong

3
trường hợp cần thiết, một trong các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp
nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Lê Thị H và ông Trần Minh A xác định không có nên
Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Lê Thị H và ông Trần Minh A xác định không có nên
Tòa án không xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Lê Thị H và ông Trần Minh A mỗi người phải nộp
150.000 đồng lệ phí, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo
Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0005103 ngày 23/11/2022 của Chi
cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9
Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND TP. B;
- Chi cục THADS TP. B;
- UBND nơi đăng ký kết hôn;
- Lưu: Hồ sơ việc dân sự.
THẨM PHÁN
(Đã ký)
Ngô Hoàng Long
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm