Quyết định số 49/2026/QĐST-HNGĐ ngày 03/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 49/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 49/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 49/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 49/2026/QĐST-HNGĐ ngày 03/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng |
| Số hiệu: | 49/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 03/03/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Thuận tình ly hôn Trường Tú |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản
1
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP ĐÀ NẴNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 49/2026/QĐST-HNGĐ Đà Nẵng, ngày 03 tháng 03 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - ĐÀ NẴNG
Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 72/2026/TLST-
HNGĐ ngày 30 tháng 01 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn,
gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
- Ông Nguyễn Hiếu T, sinh năm 1998, CCCD: 052098000484;
Trú tại: Thôn K, xã B, tỉnh Gia Lai.
- Bà Huỳnh Thị Anh T1, sinh năm 2002, CCCD: 049302008841;
Trú tại: Thôn P, xã H, thành phố Đà Nẵng
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Ông Nguyễn Hiếu T và bà Huỳnh Thị Anh T1 kết hôn năm 2022 theo
Giấy chứng nhận kết hôn số 85/2022 ngày 30/11/2022, có đăng ký kết hôn tại
UBND xã B, huyện T, tỉnh Bình Định (nay là xã B, tỉnh Gia Lai). Hôn nhân tự
nguyện, có thời gian tìm hiểu nhau đây là cuộc hôn nhân hợp pháp được pháp luật
công nhận và bảo vệ.
2
[2] Tại phiên hòa giải, Ông Nguyễn Hiếu T và bà Huỳnh Thị Anh T1 xác
định: Quá trình chung sống hai bên phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân bất đồng
quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung, không có sự tin tưởng nhau nên
thường xuyên xảy ra cãi vã, hôn nhân không hạnh phúc. Nay ông bà xác định
không còn yêu thương nhau nên đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn
cho ông, bà.
[3] Xét yêu cầu xin ly hôn của ông Nguyễn Hiếu T và bà Huỳnh Thị Anh
T1 thì thấy: Hạnh phúc gia đình chỉ thật sự có được dựa trên sự yêu thương, tôn
trọng, chung thủy quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, thế nhưng ông T, bà T1
lại không làm được điều này. Tại phiên hòa giải, ông bà đều xác định không còn
tình cảm với nhau. Xét thấy, hiện mâu thuẫn của ông bà đã đến mức trầm trọng,
đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nghĩ nên
chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông bà là phù hợp quy định
tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
[4] Về con chung: Ông Nguyễn Hiếu T và bà Huỳnh Thị Anh T1 xác định
có 01 con chung là Nguyễn Huỳnh Khả H, sinh ngày 20/5/2023.
Ly hôn vợ chồng thỏa thuận: Giao con chung Nguyễn Huỳnh Khả H cho bà
Huỳnh Thị Anh T1 trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ông T cấp
dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng, vào ngày 15 hàng tháng bắt đầu từ
tháng 3/2026 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
[5] Về tài sản chung: Ông Nguyễn Hiếu T và bà Huỳnh Thị Anh T1 xác
định không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.
[6] Các vấn đề khác: Ông Nguyễn Hiếu T và bà Huỳnh Thị Anh T1 xác định
không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
[7] Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000đ (Ba trăm
ngàn đồng) ông Nguyễn Hiếu T và bà Huỳnh Thị Anh T1 phải chịu, nhưng được
khấu trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí ông bà đã nộp theo biên lai thu số
0001092 ngày 30 tháng 01 năm 2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
3
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn
Hiếu T và bà Huỳnh Thị Anh T1 (Giấy chứng nhận kết hôn số 85/2022 ngày
30/11/2022, do UBND xã B, huyện T, tỉnh Bình Định (nay là xã B, tỉnh Gia Lai)
cấp không còn giá trị pháp lý.
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hiếu T và Huỳnh Thị Anh T1 thống
nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ nuôi con chung: Ông Nguyễn Hiếu T và bà Huỳnh Thị Anh
T1 xác nhận 01 con chung là Nguyễn Huỳnh Khả H, sinh ngày 20/5/2023.
Ly hôn vợ chồng thỏa thuận: Giao con chung Nguyễn Huỳnh Khả H cho bà
Huỳnh Thị Anh T1 trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ông T cấp
dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng, vào ngày 15 hàng tháng bắt đầu từ
tháng 3/2026 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối
với con chung theo quy định của pháp luật, không ai được ngăn cản. Khi cần thiết
vì quyền, lợi ích con chung các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con
hoặc yêu cầu thay đổi cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thanh toán xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn
phải chịu thêm tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định
tại khoản 2 Điều 468 bộ luật dân sự năm 2015.
- Về quan hệ tài sản chung: Ông T, bà T1 xác định không có.
- Về nợ chung: Ông T, bà T1 xác định không có.
- Về Lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình: 300.000đ (Ba trăm ngàn
đồng) ông Nguyễn Hiếu T và bà Huỳnh Thị Anh T1 phải chịu, nhưng được khấu
trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí ông bà đã nộp theo biên lai thu số 0001092
ngày 30 tháng 01 năm 2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.
4
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương s[ự;
- VKSND KV4 - ĐN;
- THADS TP Đà Nẵng;
- UBND xã Bình Thành, huyện Tây Sơn, tỉnh Bình
Định (nay là xã Bình An, tỉnh Gia Lai).
- Lưu hồ sơ.
THẨM PHÁN
Nguyễn Thị Hạnh
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm