Quyết định số 20/2026/QĐST-HNGĐ ngày 09/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 20/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 20/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 20/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 20/2026/QĐST-HNGĐ ngày 09/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên |
| Số hiệu: | 20/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 09/03/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Nguyễn Thị H và Nguyễn Hữu Tr yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 1 - HƯNG YÊN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 20/2026/QĐST-HNGĐ
Hưng Yên, ngày 09 tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HƯNG YÊN
- Căn cứ vào các Điều 212, 213, khoản 4 Điều 397; Điều 149 của Bộ luật
Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình
năm 2014;
- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử
dụng án phí và Lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 99/2026/TLST-HNGĐ ngày
24/02/2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con
khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 2000;
Địa chỉ: thôn P, xã Q, tỉnh Hưng Yên.
- Anh Nguyễn Hữu Tr, sinh năm 1992;
Địa chỉ: thôn P, xã Q, tỉnh Hưng Yên.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Nguyễn Phương Nh, sinh
ngày 01/3/2023;
Địa chỉ: thôn P, xã Q, tỉnh Hưng Yên;
Người đại diện hợp pháp của cháu Nh: Anh Nguyễn Hữu Tr và chị Nguyễn
Thị H là bố mẹ đẻ của cháu Nh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hữu Tr và chị Nguyễn Thị H kết hôn
với nhau trên cơ sở tự nguyện, tự do tìm hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn tại
UBND xã Tnay là UBND xã Q vào ngày 05/6/2019 theo quy định của pháp luật nên
quan hệ hôn nhân giữa anh Tr và chị H là hợp pháp, được pháp luật công nhận là vợ
chồng. Quá trình chung sống, tình cảm vợ chồng anh chị bình thường, đến năm 2022
vợ chồng nảy sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống,
thường xuyên xảy ra cãi nhau, sống với nhau không hoà hợp, không có hạnh phúc.
Hai anh chị đã sống ly thân nhau từ đầu năm 2024 cho đến nay, mỗi người ở một
nơi, vợ chồng không chung sống cùng nhau, không ai còn quan tâm và không có
trách Nhệm với nhau nữa. Đến nay, anh chị đều xác định, không còn tình cảm vợ
chồng với nhau, mục đích hôn nhân không đạt được, anh chị đã thoả thuận nhất trí
thuận tình ly hôn, yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị theo quy
định của pháp luật.
[2] Về con chung: Anh Nguyễn Hữu Tr và chị Nguyễn Thị H xác nhận, vợ
chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Phương Nh, sinh ngày 01/3/2023. Ly hôn,
anh Tr và chị H thoả thuận thống nhất, giao cháu Nh cho chị H trực tiếp chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục từ tháng 02/2026 cho đến khi cháu Nh đủ 18 tuổi. Anh Tr và
chị H tự nguyện thoả thuận, anh Tr không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị
H. Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Hữu Tr được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục
con chung không ai được cản trở.
[3] Về tài sản chung, nợ chung, công sức, ruộng canh tác: Anh Tr và chị H
đều xác định, vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung, không có công
sức đóng góp, không có ruộng canh tác chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí Tòa án: Anh Tr và chị H thỏa thuận, chị H tự nguyện nhận chịu
toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy, việc thỏa thuận các vấn đề trong vụ việc của các đương sự được ghi
nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 27/02/2026 là hoàn toàn
tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên
cần được chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể
như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hữu Tr và chị Nguyễn Thị H thoả
thuận nhất trí thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Anh Nguyễn Hữu Tr và chị Nguyễn Thị H xác nhận, vợ
chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Phương Nh, sinh ngày 01/3/2023. Ly hôn,
anh Tr và chị H thoả thuận thống nhất, giao cháu Nh cho chị H trực tiếp chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục từ tháng 02/2026 cho đến khi cháu Nh đủ 18 tuổi. Anh Tr và
chị H tự nguyện thoả thuận, anh Tr không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị
H. Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Hữu Tr được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục
con chung không ai được cản trở.
Vì quyền lợi của con chung, anh Tr, chị H có quyền yêu cầu thay đổi người
trực tiếp nuôi con chung; yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung; yêu cầu hạn chế quyền
thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung sau khi ly hôn theo quy định của Luật hôn
nhân và gia đình.
1.3. Về tài sản chung, nợ chung, công sức, ruộng canh tác: Anh Nguyễn Hữu
Tr và chị Nguyễn Thị H xác định, vợ chồng anh chị không có tài sản chung, không
có nợ chung, không có công sức đóng góp, không có ruộng canh tác chung, không
yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Hữu Tr và chị Nguyễn Thị H thỏa thuận,
chị H tự nguyện nhận chịu toàn bộ 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ
thẩm việc hôn nhân và gia đình nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị H
đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BLTU/26E/0000848
ngày 24/02/2026 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 1 - Hưng Yên. Chị H đã
nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND khu vực 1 - Hưng Yên;
- Phòng THADS khu vực 1 - Hưng Yên;
- Tòa án nhân dân tỉnh Hưng Yên;
- UBND xã Q, GCNKH số 22/2019;
- Lưu hồ sơ.
THẨM PHÁN
Bùi Mạnh Quyền
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm