Quyết định số 10/2026/QĐCNHGT-DS ngày 13/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 10/2026/QĐCNHGT-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 10/2026/QĐCNHGT-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 10/2026/QĐCNHGT-DS
| Tên Quyết định: | Quyết định số 10/2026/QĐCNHGT-DS ngày 13/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 5 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang |
| Số hiệu: | 10/2026/QĐCNHGT-DS |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 13/03/2026 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ông Bàn Văn M có trách nhiệm trả cho bà Phạm Thị H tổng số tiền gốc và lãi là |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – TUYÊN QUANG
Số: 10/2026/QĐCNHGT-DS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tuyên Quang, ngày 13 tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34, 35 và 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Phạm Thị H, ông Bàn
Văn M và ông Đào Ngọc T;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản đề ngày 02 tháng 02
năm 2026 của bà Phạm Thị H;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 02 năm 2026 về việc thỏa
thuận giải quyết toàn bộ/một phần tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Bà Phạm Thị H, sinh năm 1960;
Địa chỉ nơi cư trú: Thôn N, xã B, tỉnh Tuyên Quang.
- Người bị kiện: Ông Bàn Văn M, sinh năm 1977;
Địa chỉ nơi cư trú: Thôn T, xã B, tỉnh Tuyên Quang.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Đào Ngọc T, sinh năm 1958;
Địa chỉ nơi cư trú: Thôn N, xã B, tỉnh Tuyên Quang.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên
chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản
2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày
25 tháng 02 năm 2026 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải,
đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi
nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 02 năm 2026, cụ thể như sau:
Ông Bàn Văn M có trách nhiệm trả cho bà Phạm Thị H tổng số tiền gốc và lãi
là: 146.000.000đ (Một trăm bốn mươi sáu triệu đồng).
- Phương thức, thời hạn và địa điểm ông Bàn Văn M trả nợ cho bà Phạm Thị
H được thanh toán làm 14 lần, cụ thể như sau:
+ Chậm nhất là vào ngày 25/3/2026 (dương lịch), ông Bàn Văn M có trách
nhiệm trả cho bà Phạm Thị H số tiền là 10.000.000đ (Mười triệu đồng).
+ Chậm nhất là vào ngày 25/4/2026 (dương lịch), ông Bàn Văn M có trách
nhiệm trả cho bà Phạm Thị H số tiền là 10.000.000đ (Mười triệu đồng).
+ Chậm nhất là vào ngày 25/5/2026 (dương lịch), ông Bàn Văn M có trách
nhiệm trả cho bà Phạm Thị H số tiền là 10.000.000đ (Mười triệu đồng).
+ Chậm nhất là vào ngày 25/6/2026 (dương lịch), ông Bàn Văn M có trách
nhiệm trả cho bà Phạm Thị H số tiền là 10.000.000đ (Mười triệu đồng).
+ Chậm nhất là vào ngày 25/7/2026 (dương lịch), ông Bàn Văn M có trách
nhiệm trả cho bà Phạm Thị H số tiền là 10.000.000đ (Mười triệu đồng).
+ Chậm nhất là vào ngày 25/8/2026 (dương lịch), ông Bàn Văn M có trách
nhiệm trả cho bà Phạm Thị H số tiền là 10.000.000đ (Mười triệu đồng).
+ Chậm nhất là vào ngày 25/9/2026 (dương lịch), ông Bàn Văn M có trách
nhiệm trả cho bà Phạm Thị H số tiền là 10.000.000đ (Mười triệu đồng).
+ Chậm nhất là vào ngày 25/10/2026 (dương lịch), ông Bàn Văn M có trách
nhiệm trả cho bà Phạm Thị H số tiền là 10.000.000đ (Mười triệu đồng).
+ Chậm nhất là vào ngày 25/11/2026 (dương lịch), ông Bàn Văn M có trách
nhiệm trả cho bà Phạm Thị H số tiền là 10.000.000đ (Mười triệu đồng).
+ Chậm nhất là vào ngày 25/12/2026 (dương lịch), ông Bàn Văn M có trách
nhiệm trả cho bà Phạm Thị H số tiền là 10.000.000đ (Mười triệu đồng).
+ Chậm nhất là vào ngày 25/01/2027 (dương lịch), ông Bàn Văn M có trách
nhiệm trả cho bà Phạm Thị H số tiền là 10.000.000đ (Mười triệu đồng).
+ Chậm nhất là vào ngày 25/02/2027 (dương lịch), ông Bàn Văn M có trách
nhiệm trả cho bà Phạm Thị H số tiền là 10.000.000đ (Mười triệu đồng).
+ Chậm nhất là vào ngày 25/3/2027 (dương lịch), ông Bàn Văn M có trách
nhiệm trả cho bà Phạm Thị H số tiền là 10.000.000đ (Mười triệu đồng).
+ Chậm nhất là vào ngày 25/4/2027 (dương lịch), ông Bàn Văn M có trách
nhiệm trả cho bà Phạm Thị H số tiền là 16.000.000đ (Mười sáu triệu đồng).
- Địa điểm thanh toán: Tại nhà riêng của bà Phạm Thị H, thuộc Nậm Buông,
xã B, tỉnh Tuyên Quang.
"Số tiền nói trên kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi
hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu số tiền lãi
của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi xuất quy định tại Điều 357, Điều 468
của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác."
- Sau khi ông Bàn Văn M có trách nhiệm thanh toán xong số tiền trên cho bà
Phạm Thị H, thì bà Phạm Thị H có trách nhiệm trả lại cho ông Bàn Văn M 01 giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên ông Bàn Văn Á (bố ông M), số sổ B 936571,
do UBND huyện B cấp ngày 10/12/1992.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo,
kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được
thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Tuyên Quang;
- VKSND tỉnh Tuyên Quang;
- VKSND khu vực 5 – Tuyên Quang;
- Các bên tham gia hòa giải;
- THADS tỉnh Tuyên Quang;
- Lưu TA.
THẨM PHÁN
Hà Tuấn Vĩnh
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm