Quyết định số 36/2026/QĐST-HNGĐ ngày 13/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 36/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 36/2026/QĐST-HNGĐ ngày 13/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
Số hiệu: 36/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 13/03/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Hoàng Thị L và anh Hoàng Văn Đ thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn.
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - TUYÊN QUANG
Số: 36/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tuyên Quang, ngày 13 tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ vụ án dân sự thụ s138/2025/TLST-HNGĐ, ngày 27 tháng
11 năm 2025; giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị L, sinh năm 1994; căn cước công dân số
002194009704, cấp ngày: 10/5/2021; nơi cấp: Cục cảnh sát quản hành chính
về trật tự hội - Bộ C; i ĐKHKTT: Thôn K, X, tỉnh Tuyên Quang; chỗ
hiện nay: Thôn T, xã B, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Anh Hoàng Văn Đ, sinh năm 1989; địa chỉ cư trú: Thôn A, xã B,
tỉnh Tuyên Quang.
Căn cvào các Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng n sự; Điều 9,
khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ny 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hgiải thành ngày
05 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình lyn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện lyn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2026,
hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, ktừ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn hoà giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị L và anh Hoàng
Văn Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Lanh Hoàng Văn Đ thống nhất
thỏa thuận thuận tình ly hôn.
Về việc nuôi con: Chị Hoàng Thị L và anh Hoàng Văn Đ thống nhất thỏa thuận.
Chị L người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục cháu Hoàng
Hải Đ1, sinh ngày 24/01/2015 (cháu Đ1 hiện đang bị mắc bệnh khuyết tật trí tuệ)
cho đến khi cháu Đ1 đủ 18 tuổi khỏi bệnh. Anh Đ người trực tiếp trông nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Hoàng Bảo P, sinh ngày 23/02/2019 cho
đến khi cháu P đủ 18 tuổi, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con quyền đi lại thăm nom con, không ai được cản
trở người đó thực hiện quyền này. quyền lợi của con chung, sau này anh Đ, chị
L quyền thay đổi về cấp dưỡng nuôi con và người trực tiếp nuôi con theo quy
định của pháp luật.
Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Hoàng Thị L và anh Hoàng Văn Đ
thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Hoàng Thị L anh Hoàng Văn Đ thống nhất, thoả thuận
chị L tự nguyện chịu toàn bộ án psơ thẩm ly hôn 150.000đ (Một trăm năm
mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp tại Thi
hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang ngày 27/11/2025, theo biên lai thu số: 0001567.
Trả lại chị L 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí
chênh lệch. Anh Đ không phải chịu án phí.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sthì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân squyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của
Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TAND tỉnh Tuyên Quang;
- VKSND tỉnh Tuyên Quang;
- VKSND khu vực 5 - Tuyên Quang;
- THADS tỉnh Tuyên Quang;
- UBND xã Xuân Giang (Nơi ĐKKH);
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Hà Tuấn Vĩnh
Tải về
Quyết định số 36/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 36/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 36/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 36/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất