Quyết định số 28/2026/QĐST-DS ngày 13/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 28/2026/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 28/2026/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 28/2026/QĐST-DS
| Tên Quyết định: | Quyết định số 28/2026/QĐST-DS ngày 13/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp |
| Số hiệu: | 28/2026/QĐST-DS |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 13/03/2026 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | hòa giải thành |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 6 – ĐỒNG THÁP Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH ĐỒNG THÁP
Số: 28/2026/QĐST-DS Đồng Tháp, ngày 13 tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2026 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ
lý số: 353/2025/TLST-DS ngày 30 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương
sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng N
Địa chỉ: thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm ; Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Văn , chức vụ: Trưởng phòng
khách hàng cá nhân – Ngân hàng N – chi nhánh Đồng Tháp.
Địa chỉ: phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp (Theo văn bản ủy quyền số:
1183/GUQ-QĐ-NHNo.ĐT-KHCN, ngày 22 tháng 7 năm 2025 của Giám đốc
Ngân hàng N chi nhánh tỉnh Đồng Tháp).
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Cẩm T, sinh ngày 30/10/1977
Nơi cư trú: phường Cao Lãnh (trước đây là phường 1, thành phố Cao
Lãnh).
Đại diện theo ủy quyền: bà Nguyễn Thị Cẩm P, sinh năm 1974
Cơ cư trú: phường Cao Lãnh, Đồng Tháp
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Nguyên đơn Ngân hàng N yêu cầu bà Nguyễn Thị Cẩm T trả tiền vay
vốn cho Ngân hàng theo Hợp đồng tín dụng số 6500LAV202200868 ngày
02/6/2022, tổng số tiền vay là 1.500.000.000 đồng (Một tỷ năm trăm triệu
đồng). Dư nợ tạm tính đến ngày 05/3/2026 là 1.534.857.534 (trong đó: Gốc:
1.350.000.000 đồng (Một tỷ ba trăm năm mươi triệu đồng). Lãi: 184.857.534

2
đồng). Yêu cầu bà T phải trả lãi phát sinh sau ngày 05/3/2026 đến khi trả hết
nợ; Lãi phạt nợ quá hạn, lãi chậm trả, phí phát sinh theo Hợp đồng tín dụng đã
ký kết.
+ Yêu cầu Công nhận Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số
2022.30/HĐTC ngày 31/5/2022. Chi tiết: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DB 831248 do Sở Tài
nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Tháp cấp ngày 04/5/2021, vào sổ cấp GCN
số CS03296. Thửa đất số 899; Tờ bản đồ số: 20; Địa chỉ thửa đất: phường Mỹ
Phú, thành phố Cao Lãnh (nay là Phường Mỹ Trà), tỉnh Đồng Tháp; Diện tích:
84.4m
2
; Hình thức sử dụng: Sử dụng riêng; Mục đích sử dụng: Đất ở tại đô
thị; Thời hạn sử dụng: Lâu dài. Vị trí: đường Phùng Khắc khoan, phường Mỹ
Trà, Đồng Tháp.
+ Nếu bà Nguyễn Thị Cẩm T không thực hiện hoặc thực hiện không đúng
nghĩa vụ trả nợ ngay sau khi bản án/quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp
luật thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản
bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 2022.30/HĐTC ngày
31/5/2022 để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật. Nếu số tiền thu được từ
việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ trả nợ cho Ngân hàng thì Ngân hàng có
quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý bất kỳ tài sản nào thuộc quyền
sở hữu, sử dụng của bà Nguyễn Thị Cẩm T để thu hồi nợ theo quy định của
pháp luật.
- Bị đơn bà Nguyễn Thị Cẩm T đồng ý trả cho Ngân hàng N số tiền còn
thiếu như sau:
+ Nợ gốc khoản vay: 1.350.000.000 đồng
+ Nợ lãi khoản vay: 184.857.534 đồng
+ Tổng cộng: 1.534.857.534 đồng.
- Bà Nguyễn Thị Cẩm T đồng ý tiếp tục chịu lãi theo thỏa thuận tại Hợp
đồng tín dụng số 6500LAV202200868 ngày 02/6/2022.
- Bà Nguyễn Thị Cẩm T thống nhất nếu bà Nguyễn Thị Cẩm T không
thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thanh toán toàn bộ khoản nợ nêu
trên thì đồng ý giao tài sản thế chấp cho Ngân hàng N để thực hiện phát mại tài sản
bảo đảm đã ký kết theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số
2022.30/HĐTC ngày 31/5/2022 để thu hồi nợ khoản nợ của bà T nêu trên.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Cẩm T thống nhất chịu tiền án phí dân sự sơ
thẩm là 29.023.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Ngân hàng N không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, được nhận lại
tiền tạm ứng án phí đã nộp là 47.061.000 đồng theo biên lai thu số 0006358
ngày 29/10/2025 của cơ quan thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.
- Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 2.000.000 đồng, bà Nguyễn Thị
Cẩm T thống nhất chịu. Do Ngân hàng N đã tạm ứng số tiền này nên bà T thống
nhất trả lại số tiền 2.000.000 đồng này cho Ngân hàng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
3
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- VKSND KV6;
- THADS Tỉnh;
- Toà án Tỉnh;
- Đương sự;
- Lưu: HSVA (H).
THẨM PHÁN
Nguyễn Thị Phƣơng Hồng
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm