Quyết định số 42/2026/QĐST-HNGĐ ngày 24/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 42/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 42/2026/QĐST-HNGĐ ngày 24/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên
Số hiệu: 42/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 24/04/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Vi Thị Hồng Nh và Nguyễn Văn T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 1 - NG YÊN
Độc lập - Tự do - Hạnh pc
Số: 42/2026/ST-HN
ng Yên, ny 24 tháng 4 m 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HƯNG YÊN
- Căn cứ vào các Điều 212, 213, khoản 4 Điều 397; Điều 149 của Bộ luật
Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào c Điều 51, 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia
đìnhm 2014;
- Căn cứ Luật phí và Lệ pm 2015;
- n cNghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vQuốc hội quy định vmức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý
sử dụng án p Lệ pa án;
Sau khi nghiên cứu hsơ việc dân sthụ lý số: 225/2026/TLST-HNGĐ
ngày 10/4/2026 về việc Yêu cầu ng nhận thuận nh ly hôn và thỏa thuận nuôi
con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Ngườiu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Vi Thị Hồng Nh, sinh năm 2001;
Địa ch: Xóm Đông, thôn P, xã T, tỉnh Hưng Yên.
- Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1990;
Địa chỉ: Xóm Đông, thôn P, xã T, tỉnh Hưng Yên.
- Ngưi có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Cháu Nguyn Th T1, sinh ngày 07/3/2021;
+ Cháu Nguyn Th Bích N, sinh ngày 13/11/2022;
Cùng địa ch: Xóm Đông, thôn P, xã T, tỉnh Hưng Yên.
Người đại din hp pháp ca cháu T1 và cháu N: Ch Vi Th Hng Nh
anh Nguyễn Văn T là b m đẻ ca các cháu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nn: Chị Vi Thị Hồng Nh anh Nguyễn Văn T kết
hôn với nhau trên stự nguyện, tự do tìm hiutự nguyện đăng kết hôn tại
UBND Mnh Tiến (nay UBND T), tỉnh Hưng Yên vào ngày 01/10/2020
theo quy định của pháp luật nên quan hệ hôn nhân giữa chị Nh anh T hợp
pháp, được pháp luật ng nhận là vợ chồng. Qtrình chung sống, tình cảm vợ
chồng anh chị bình thường, đến khoảng cuối năm 2022, thì vợ chồng nảy sinh mâu
thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính cách vợ chồng
2
không hợp nhau, thường xuyên xảy ra cãi nhau, tình cảm vợ chồng sống lạnh nhạt
dần. Đến khoảng giữa năm 2023, hai anh ch quyết định sống ly thân nhau, mỗi
người một nơi, vợ chồng không còn quan tâm, liên lạc không còn trách nhiệm
với nhau nữa. Đến nay, hai anh chị đều xác định không còn tình cảm vợ chồng với
nhau, mục đích hôn nhân không đạt được, hai anh chị đã thoả thuận nhất trí thuận
tình ly hôn, yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị theo quy định
của pháp luật.
[2] Về con chung: Chị Vi Thị Hồng Nhanh Nguyễn Văn T đu xác nhận,
vợ chồng anh chị có 02 con chung cháu Nguyễn Thị T, sinh ngày 07/3/2021 và
cháu Nguyễn Thị Bích N, sinh ngày 13/11/2022. Ly hôn, chị Nh anh T thỏa
thuận thống nhất, giao cả hai cháu T1 cháu Bích N cho anh T trực tiếp chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục từ tháng 4/2026 cho đến khi cả hai cháu đủ 18 tuổi. V
cấp dưỡng nuôi con chung, chị Nh anh T chung quan điểm để vợ chồng tự
thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. Sau khi ly hôn, chị Nh được
quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục các con chung không ai được cản trở.
[3] Về tài sản chung, nợ chung, công sức, ruộng canh tác chung: Chị Vi Thị
Hồng Nh anh Nguyễn Văn T đều xác định, vợ chồng không tài sản chung,
không có nợ chung, không có công sức đóng góp, không có ruộng canh tác chung,
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lphí Tòa án: Chị Vi Thị Hồng Nh và anh Nguyễn Văn T thỏa thuận,
chị Nh tự nguyện nhận chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy, việc thỏa thuận các vn đề trong vụ việc của các đương sự được
ghi nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ kng thành lập ngày 16/4/2026 là hn
toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức
hội nên cần được chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lp Biên bản a giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. ng nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận củac đương sự, cụ th
như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nn: Chị Vi Thị Hồng Nh và anh Nguyễn Văn T thoả
thuận nhất trí thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Chị Vi Thị Hồng Nh anh Nguyễn Văn T đều xác nhận,
vợ chồng anh chị có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị T1, sinh ngày 07/3/2021 và
cháu Nguyễn Thị Bích N, sinh ngày 13/11/2022. Ly hôn, chị Nh anh T thỏa
thuận thống nhất, giao cả hai cháu T1 cháu Bích N cho anh T trực tiếp chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục từ tháng 4/2026 cho đến khi cả hai cháu đủ 18 tuổi. V
cấp dưỡng nuôi con chung, chị Nhanh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án
xem xét, giải quyết. Sau khi ly hôn, chị Vi Thị Hồng Nh được quyền thăm nom,
chăm sóc, giáo dục các con chung không ai được cản trở.
quyền lợi của con chung, các bên đương sự quyền yêu cầu thay đổi
người trực tiếp nuôi con chung; yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung; yêu cầu hạn
3
chế quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung sau khi ly hôn theo quy định
của Luật hôn nhân và gia đình.
1.3. Về tài sản chung, nợ chung, công sức, ruộng canh tác chung: Chị Vi Thị
Hồng Nh anh Nguyễn Văn T đều xác định, vợ chồng không tài sản chung,
không có nợ chung, không có công sức đóng góp, không có ruộng canh tác chung,
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. V l phí Tòa án: Ch Vi Th Hng Nh và anh Nguyn Văn T tha thun,
ch Nh t nguyn nhn chu toàn b 300.000 đng (ba tm nghìn đng) l phí
thm vic hôn nhân và gia đình nhưng đưc tr o s tin tm ng l phí ch
Nh đã np theo biên lai thu tm ng án p, l p Tòa án s BLTU/26E/0001816
ngày 10/4/2026 ca Phòng thi hành án dân s khu vc 1 - ng n. Ch Nh đã
np đủ l p.
3. Quyết định này hiệu lực pp luật ngay sau khi ban hành không
bị kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.
i nhận:
- c đương sự;
- VKSND khu vực 1 - Hưng n;
- Phòng THADS khu vực 1 - Hưngn;
- a án nhân n tỉnh Hưng Yên;
- UBND T, GCNKH s26/2020;
- u hồ sơ.
THẨM PHÁN
Đã ký
Bùi Mạnh Quyền
Tải về
Quyết định số 42/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 42/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 42/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 42/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất