Quyết định số 208/2026/QĐST-HNGĐ ngày 24/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Huế, TP. Huế về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 208/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 208/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 208/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 208/2026/QĐST-HNGĐ ngày 24/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Huế, TP. Huế về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 1 - Huế, TP. Huế |
| Số hiệu: | 208/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 24/04/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | công nhận ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - HUẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 208/2026/QĐST-HNGĐ
Thành phố Huế, ngày 24 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HUẾ
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 225/2026/TLST-HNGĐ ngày
06 tháng 4 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những
người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Hồ Văn Q, sinh ngày 13/6/1999; căn cước số 046099008937; địa chỉ:
Thôn M, xã P, thành phố H;
- Chị Trần Thị Kim O, sinh ngày 12/12/1995; căn cước số 046195002354; địa
chỉ: TDP H, phường P, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về hôn nhân: Anh Hồ Văn Q và chị Trần Thị Kim O đăng ký kết hôn tại Ủy
ban nhân dân xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là xã P, thành phố H) vào
ngày 23/02/2024. Thời điểm đăng ký có đủ điều kiện kết hôn theo quy định. Vì vậy,
có đủ cơ sở để kết luận quan hệ hôn nhân là hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng
chung sống hạnh phúc cho đến đầu năm 2025 thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân
mâu thuẫn là do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm nên cuộc sống vợ chồng
ngày một căng thẳng mà không có hướng khắc phục. Anh Hồ Văn Q, chị Trần Thị
Kim O xác định tình cảm không còn. Xét thấy, mâu thuẫn giữa anh Hồ Văn Q và chị
Trần Thị Kim O đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần
áp dụng Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình
ly hôn của anh, chị.
[2] Về con chung: Anh Hồ Văn Q và chị Trần Thị Kim O xác nhận có 01 con
2
chung tên là Hồ Hải Đ, sinh ngày 05/3/2024. Hiện cháu Hồ Hải Đ đang ở với chị
Trần Thị Kim O. Anh, chị thỏa thuận giao cháu Hồ Hải Đ cho chị Trần Thị Kim O
trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (đủ 18
tuổi). Anh Hồ Văn Q có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng là
2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) kể từ ngày quyết định công nhận thuận tình ly hôn
và sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Hồ Hải Đ
trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Sự thỏa thuận về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con là tự nguyện, không
trái pháp luật và đạo đức xã hội nên cần công nhận.
[3] Về tài sản chung và nợ chung: Anh Hồ Văn Q và chị Trần Thị Kim O xác
nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí Tòa án: Anh Hồ Văn Q, chị Trần Thị Kim O mỗi người phải chịu
150.000 đồng lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy
định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa anh Hồ
Văn Q và chị Trần Thị Kim O.
- Về con chung: Giao cháu Hồ Hải Đ, sinh ngày 05/3/2024 cho chị Trần Thị
Kim O trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành
(đủ 18 tuổi). Anh Hồ Văn Q có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng
là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng), kể từ khi Quyết định công nhận thuận tình ly
hôn và sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Hồ
Hải Đ đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom
con chung mà không ai được cản trở.
Sau khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành
án của người được thi hành án (đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con) cho đến khi
thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn
phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân
sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Hồ Văn Q và chị Trần Thị Kim O xác
nhận không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Hồ Văn Q và chị Trần Thị Kim O mỗi người phải
chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng
được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí mà anh Hồ Văn Q và chị
Trần Thị Kim O đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001051
ngày 06 tháng 4 năm 2026 tại Thi hành án dân sự thành phố H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án Dân sự
năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc
bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân
sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án Dân sự năm 2014; thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND thành phố Huế;
- VKSND khu vực 1 - Huế;
- THADS thành phố Huế;
- UBND xã Phú Vang, thành phố Huế;
(Anh Quý. chị Oanh ĐKKH số 18 ngày
23/02/2024 tại UBND xã Phú Gia - cũ);
- Các đương sự;
- Lưu: Hồ sơ việc dân sự;
- Lưu dán án.
THẨM PHÁN
Mai Thị Mộng Trinh
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm