Quyết định số 13/2026/QĐST-HNGĐ ngày 20/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 13/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 13/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 13/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 13/2026/QĐST-HNGĐ ngày 20/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 2 - Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên |
| Số hiệu: | 13/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 20/03/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Anh S, chị D yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - THÁI NGUYÊN
Số: 13/2026/QĐST-VHNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - THÁI NGUYÊN
Căn cứ vào Điều 211, Điều 212, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân & gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý
và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 11/2026/TLST-VHNGĐ ngày
02 tháng 3 năm 2026, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về
nuôi con” giữa:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Lương Ngọc Sơn, sinh năm 1994; Địa chỉ: Tổ dân phố Tân Thành,
phường Trung Thành, tỉnh Thái Nguyên.
- Chị Hà Thị Diên, sinh năm 1994; Địa chỉ: Tổ dân phố Tân Thành, phường
Trung Thành, tỉnh Thái Nguyên; Tạm trú: Tổ dân phố Yên Trung, phường Phổ Yên,
tỉnh Thái Nguyên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Lương Ngọc Sơn và chị Hà Thị Diên kết hôn tự
nguyện vào năm 2018, đăng ký kết hôn tại UBND xã Đông Cao, thị xã Phổ Yên,
(nay là phường Trung Thành), tỉnh Thái Nguyên, được gia đình tổ chức lễ cưới theo
phong tục tại địa phương, là hôn nhân hợp pháp.
Sau khi kết hôn, anh Sơn, chị Diên chung sống hạnh phúc được vài năm đầu
cho đến khoảng năm 2022 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn do tính cách khác nhau, bất
đồng quan điểm sống dẫn đến vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi vã, to tiếng, mục
đích hôn nhân không đạt được. Việc anh chị có bất đồng hai bên gia đình đều biết,
đã hoà giải cho anh chị nhiều lần nhưng không có kết quả. Mâu thuẫn ngày càng
trầm trọng, anh chị đã ly thân từ tháng 8/2025 cho đến nay, không còn quan tâm đến
cuộc sống riêng của nhau nữa. Anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn,
thống nhất đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy, việc thuận tình ly hôn của anh Sơn, chị Diên được ghi nhận trong
Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12
tháng 3 năm 2026 là thực sự tự nguyện, cần được chấp nhận.
[2] Về con chung: Anh Lương Ngọc Sơn và chị Hà Thị Diên xác định quá trình
chung sống có 01 con chung là Lương Hà Ngọc Lâm, sinh ngày 21/12/2018. Anh
Sơn, chị Diên thoả thuận:
Giao con chung Lương Hà Ngọc Lâm cho chị Hà Thị Diên trực tiếp nuôi dưỡng,
chăm sóc và giáo dục cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động.
Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu giải quyết.
[3] Về tài sản chung, nợ chung, khoản cho vay chung: Không có.
[4] Về vấn đề khác: Không có.
[5] Về lệ phí: Anh Lương Ngọc Sơn và chị Hà Thị Diên thỏa thuận cùng chịu
lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hòa giải đoàn tụ không thành mà không có đương sự nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ
thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lương Ngọc Sơn và chị Hà Thị Diên xác định tình
cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân
không đạt được, đều thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Lương Ngọc Sơn và chị Hà Thị Diên xác định quá trình
chung sống anh chị có 01 con chung là Lương Hà Ngọc Lâm, sinh ngày 21/12/2018.
Anh Sơn, chị Diên thoả thuận:
Giao con chung Lương Hà Ngọc Lâm cho chị Hà Thị Diên trực tiếp nuôi dưỡng,
chăm sóc và giáo dục cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động.
Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom
con mà không ai được ngăn cản. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia
đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết, các bên có
quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo
quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, nợ chung, khoản cho vay chung: Không có.
- Về vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lương Ngọc Sơn và chị Hà Thị Diên thoả thuận cùng
chịu lệ phí giải quyết việc dân sự 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), được đối trừ vào
số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0000793 ngày 02/3/2026
của Thi hành án Dân sự tỉnh Thái Nguyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện hoặc bị cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b, 9 Luật Thi hành án Dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án
dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014./.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND tỉnh Thái Nguyên;
- TAND tỉnh Thái Nguyên;
- VKSND Khu vực 2 – Thái Nguyên;
- THADS tỉnh Thái Nguyên;
- UBND - UBND phường Đông Cao (nay là phường Trung Thành);
(ĐKKH số 25/2018 ngày 30/3/2018);
- Cổng thông tin điện tử Tòa án;
- Lưu hồ sơ, VP.
THẨM PHÁN
Tạ Thị Dung
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 07/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 06/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 06/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 03/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 03/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 02/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 02/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 02/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 01/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 01/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 01/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 01/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 01/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 01/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 01/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 01/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 31/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm