Quyết định số 300/2026/QĐST-HNGĐ ngày 02/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Hà Nội, TP. Hà Nội về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 300/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 300/2026/QĐST-HNGĐ ngày 02/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Hà Nội, TP. Hà Nội về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 11 - Hà Nội, TP. Hà Nội
Số hiệu: 300/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 02/04/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Quyết định số 300
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 - HÀ NỘI
----------------
Bản án số:171/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 04/03/2026
V/v: Xin ly hôn giữa chị Triệu Thị Hảo
và anh Vũ Văn Tiến
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - HÀ NỘI
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà: Ông Trần Tự Hiếu
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Bùi Thị Mai và bà Lê Thị Thu Hạnh
Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Nguyễn Thị Thùy Liên- Cán bộ
Toà án nhân dân khu vực 11- Hà Nội.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11- Nội tham gia phiên
toà: Bà Nguyễn Thị Thùy Linh - Kiểm sát viên
Ngày 04 tháng 03 năm 2026, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 11- Nội
xét xử thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ số 249/2025/TLST-
HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử số 25/2026/QĐXX ngày 22/01/2026 và Quyết định hoãn phiên
toà số 46/2026/QĐ- HPT ngày 05/02/2026, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Triệu Thị H, sinh năm 1980
Nơi thường trú và trú tại: Tổ E cụm A, tập thể Khách sạn T, phường T, quận
T, TP . nay là phường H, TP ..
(Chị H có mặt)
* Bị đơn: Anh Vũ Văn T, sinh năm 1974
Nơi thường trú: Tổ 5A cụm 1, tập thể Khách sạn T, phường T, quận T, TP .
nay là phường H, TP ..
Trú tại: Số C ngõ I, đường T, phường T, TP ..
(Anh T vắng
mặt)
2
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Tại đơn xin ly hôn các lời khai tại Toà án, nguyên đơn là chị Triệu
Thị H trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Tôi anh T kết hôn trên sở tự nguyện, đăng
kết hôn ngày 26/01/2001 tại UBND thtrấn L, huyện L, tỉnh Bắc Giang. Trước khi
kết hôn chưa ai vợ, chồng. Sau khi kết hôn chúng tôi sống tại: Tổ E cụm A,
tập thể Khách sạn T, phường T, quận T, TP . nay là phường H, TP ..
Quá trình chung sống, chúng tôi sống hòa thuận đến khoảng cuối năm 2022
đầu năm 2023 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn nguyên nhân do không hợp tính cách,
bất đồng quan điểm sống. Anh T thường xuyên có lời lẽ xúc phạm tôi cũng như gia
đình tôi. Khi vợ chồng xảy ra mâu thuẫn anh T còn đánh đập tôi, đập phá đồ đạc
trong nhà. Ngoài ra anh T còn cờ bạc dẫn đến nợ nần bên ngoài rất nhiều. Đến đầu
năm 2025, anh T đã chuyển đến tại số C nI đường T, phường T, TP . từ đó
đến nay, vợ chồng đã sống ly thân, mỗi người một nơi, không ai quan tâm đến ai
Nay tôi xác định mâu thuẫn đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn,
hôn nhân không hạnh phúc, tôi đề nghị Tòa án giải quyết cho tôi được ly hôn
anh T.
- Về con chung: Tôi và anh T 01 con chung Tiến A, sinh ngày
20/01/2005. Cháu Tiến A đã trưởng thành (đủ 18 tuổi) nên tôi không yêu cầu Tòa
án xem xét
- Về tài sản chung, nhà ở chung, công nợ: Tôi và anh T không có, không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn anh Văn T, trong quá trình Toà án thụ giải quyết vụ án
đã được triệu tập hợp lnhiều lần để Toà án giải quyết vụ án, tiếp cận công
khai chứng cứ, thông báo về việc thu thập được chứng cứ, tài liệu, thông báo về
phiên hoà giải về việc chị Triệu Thị H xin ly hôn nhưng anh T vẫn vắng mặt
không có lý do
Tại phiên toà:
- Chị Triệu Thị H vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện
- Anh Vũ Văn T vắng mặt không có lý do
- Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên toà phát biểu ý kiến về việc tuân th
pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử,
3
việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng dân sự kể từ khi thụ
vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án như sau:
- Quá trình tiến hành tố tụng, Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã thực hiện đầy
đủ thủ tục theo quy định của pháp luật
- Đối với việc chấp hành pháp luật của đương sự:
+ Nguyên đơn chấp hành, đảm bảo đúng quy định của pháp luật ttụng dân
sự
+ Bị đơn không chấp hành đầy đủ, không mặt, không đưa ra các tài liệu
chứng cứ để bảo vệ quyền lợi của mình
* Về nội dung vụ án: Chị H anh T kết hôn trên sở tự nguyện đăng
kết hôn theo quy định của pháp luật. Quá trình chung sống, anh chị chung sống
hạnh phúc bình thường đến cuối năm 2022 đầu năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn
nguyên nhân chủ yếu là do vợ chồng tính cách không hợp, bất đồng quan điểm về
nhiều mặt trong cuộc sống. Anh T thường xuyên hành vi bạo lực gia đình,
không sự tôn trọng chị H gia đình chị H. Ngoài ra anh T còn cờ bạc dẫn đến
nợ nần. Vợ chồng đã sống ly thân từ đầu năm 2025 đến nay. Nay chị H xác định
tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được nên đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn
Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng: Điều 51, Điều 53, Điều 56, Luật hôn nhân
và gia đình năm 2014; khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, khoản 2 Điều
227 của Bộ luật t tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/NQ- UBTVQH 14 ngày
30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí
và lệ phí Toà án.
- Về tình cảm: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Triệu Thị H. Chị Triệu Thị
H được ly hôn anh Vũ Văn T
- Về con chung: Xác nhận chị H anh T 01 con chung Tiến A,
sinh ngày 20/01/2005.
Anh Tiến A đã trưởng thành (đủ 18 tuổi) nên không xem xét
- Về tài sản chung, nhà chung, công nợ: Chị H không yêu cầu giải quyết
nên không xem xét.
- Về án phí: Chị H phải chịu án phí theo quy định của pháp luật
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN
4
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án đã được thẩm tra
tại phiên toà căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử
nhận định:
* Về thẩm quyền và thủ tục tố tụng:
- Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Chị Triệu Thị H xin ly hôn anh Văn
T, có nơi cư trú tại: Số C ngõ I đường T, phường T, TP .. Toà án nhân dân khu vực
11- Nội thụ vụ án đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28,
điểm a khoản 1 Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự
- Về thủ tục tố tụng: Trong suốt quá trình giải quyết vụ án, Toà án đã thực
hiện đầy đthủ tục theo quy định của pháp luật, bị đơn là anh Văn T đã được
Toà án triệu tập hợp lệ nhiều lần để giải quyết vụ án, để tham gia phiên hoà giải,
phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ nhưng anh T đều
vắng mặt. Ngày 05/02/2026, Toà án đã mở phiên toà lần thứ nhất để xét xử vụ án
nhưng anh T vắng mặt không do nên Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên
toà ấn định xét xử vào ngày 04/03/2026. Tại phiên toà ngày 04/03/2026, anh T
vẫn vắng mặt không do, xét thấy đây lần thứ hai anh T vắng mặt không
do mặc đã được tống đạt hợp lệ nên Toà án tiến hành xét xử vắng mặt anh T
theo quy định tại khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.
* Về quan hệ hôn nhân: Chị Triệu Thị H và anh Vũ Văn T được tự nguyện
tìm hiểu, đăng ký kết hôn ngày 26/01/2001 tại UBND thị trấn L, huyện L, tỉnh Bắc
Giang. Đây là một hôn nhân hợp pháp.
Quá trình chung sống, chị H anh T chung sống hạnh phúc bình thường
đến khoảng cuối năm 2022 đầu năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân
chủ yếu do vợ chồng tính cách không hợp, bất đồng quan điểm vnhiều mặt
trong cuộc sống. Anh T thường xuyên lời lxúc phạm, đánh đập chị H. Ngoài
ra anh T còn cờ bạc dẫn đến nợ nần. Vợ chồng đã sống ly thân từ đầu năm 2025
đến nay, mỗi người một nơi, không ai quan tâm đến ai
Quá trình giải quyết vụ án, anh T không bất cứ lời khai nào, không xuất
trình được tài liệu, chứng cứ thái độ chống đối, không hợp tác với quan
pháp luật để bảo vệ quyền lợi cho mình theo quy định tại khoản 1 Điều 96 Bộ luật
tố tụng dân sự. Anh T đã được Toà án tạo điều kiện để tham gia phiên hoà giải
nhưng đều vắng mặt không do cho thấy anh T không mong muốn đoàn tụ
với chị H. Điều đó thể hiện mâu thuẫn vợ chồng giữa chị H và anh T là trầm trọng,
vợ chồng đã sống ly thân, tình cảm vợ chồng đã rạn nứt, không thhàn gắn được.
5
vậy Hội đồng xét xử nhận thấy cuộc sống chung giữa chị H anh T không
hạnh phúc, mâu thuẫn trầm trọng kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên
yêu cầu xin ly hôn của chị H đối với anh T căn cứ phù hợp với Điều 56
Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nên được chấp nhận
* Về con chung: Chị H anh T 01 con chung Tiến A, sinh ngày
20/01/2005
Anh Tiến A đã trưởng thành (đủ 18 tuổi) do đó Hội đồng xét xử không xem
xét.
* Về tài sản chung, nhà chung, công nợ: Chị H không yêu cầu Tòa án
giải quyết nên không xem xét
Quá trình giải quyết vụ án cho đến khi Toà án công khai chứng cứ và Quyết
định đưa vụ án ra xét xử, anh T không yêu cầu phản tố nên Toà án không xét.
Nếu sau này phát sinh tranh chấp các đương sự quyền khởi kiện đến Toà án
bằng một vụ án khác theo quy định của pháp luật.
* Về án phí: Chị Triệu Thị H phải chịu án phí HNGĐ sơ thẩm
Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều
147, điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ Điều 51, Điều 53 và Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Căn cứ Nghị quyết s326/2016/NQ- UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dng án phí và lệ phí Toà án.
Xử:
1. Về tình cảm: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Triệu Thị H. Chị Triệu
Thị H được ly hôn anh Vũ Văn T.
2. Về con chung: Xác nhận hai bên 01 con chung Tiến A, sinh
ngày 20/01/2005
Anh Tiến A đã trưởng thành (đủ 18 tuổi) do đó Hội đồng xét xử không xem
xét.
3. Về tài sản chung, nhà chung nợ chung: Chị H không yêu cầu Toà
án giải quyết do đó Hội đồng xét xử không xem xét.
6
Nếu phát sinh tranh chấp các đương sự quyền khởi kiện đến Toà án bằng
một vụ án khác theo quy định của pháp luật
4. Về án phí: Chị Triệu Thị H phải chịu 300.000 đồng án phí HNGĐ sơ
thẩm đã nộp được trừ theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0010819 ngày
09/10/2025 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội
Án xử công khai sơ thẩm, nguyên đơn có mặt có quyền kháng cáo trong hạn
15 ngày kể từ ngày tuyên án
Bị đơn vắng mặt quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể tngày được
tống đạt bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN THẨM PHÁN -CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nơi nhận:
- TAND TP Hà Nội
- VKSND khu vực 11- Hà Nội
- Phòng THADS khu vực 11- Hà Nội
- UBND thị trấn Lục Nam, huyện Lục Nam,
tỉnh Bắc Giang ngày 26/11/2001
- Các đương sự
- Lưu hồ sơ vụ án; VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm Phán – Chủ tọa phiên tòa
Trần Tự Hiếu
Tải về
Quyết định số 300/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 300/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 300/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 300/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất