Quyết định số 76/2026/QĐPT-HS ngày 07/04/2026 của TAND TP. Hải Phòng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 76/2026/QĐPT-HS

Tên Quyết định: Quyết định số 76/2026/QĐPT-HS ngày 07/04/2026 của TAND TP. Hải Phòng
Tội danh:
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hải Phòng
Số hiệu: 76/2026/QĐPT-HS
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 07/04/2026
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: QĐ đình chỉ 76
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Số: 76/2026/HSPT-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hải Phòng, ngày 07 tháng 4 năm2026
QUYẾT ĐỊNH
Đình chỉ việc xét xử phúc thẩm
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Ngày 13 tháng 02 năm 2026, bị cáo Trần Đức T đã Đơn kháng cáo đối với
Bản án hình sự sơ thẩm số 21/2026/HS-ST ngày 06 tháng 02 năm 2026 của Toà án
nhân dân khu vực 7, thành phố Hải Phòng với nội dung kháng cáo xin giảm nhẹ
hình phạt.
Ngày 07 tháng 4 năm 2026, bị cáo Trần Đức T đã Đơn xin rút toàn bộ đơn
kháng cáo.
Xét thấy: Trước khi mở phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo đã tự nguyện
rút toàn bộ kháng cáo.
Căn cứ các điều 45, 342 và 348 của Bộ luật Tố tụng hình sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình s phúc thẩm thụ số
63/2026/TLPT-HS ngày 12 tháng 3 năm 2026 đối với bị cáo:
Trần Đức T, sinh ngày 27/01/2000 tại Hải Phòng; nơi trú: Thôn T, T,
thành phố Hải Phòng; nghề nghiệp: Lao động tự do; giới tính: Nam
Bị Toà án nhân dân khu vực 7, thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm xử
phạt: 08 (T1) năm 06 (Sáu) tháng về tội Mua bán trái phép chất ma y” theo
điểm b khoản 2 Điều 251 Bộ luật Hình sự 08 (T1) năm 06 (S) tháng về tội
“Chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy” theo điểm d khoản 2 Điều 256 Bộ
luật Hình sự. Tổng hợp hình phạt của 02 tội buộc bị cáo Trần Đức T phải chấp
hành hình phạt chung là 17 (Mười bảy) năm tù.
2. Bản án hình sự sơ thẩm số 21/2026/HS-ST ngày 06 tháng 02 năm 2026 của
Toà án nhân dân khu vực 7, thành phố Hải Phòng đối với bị cáo Trần Đức T
hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra Quyết định đình chỉ việc xét xử phúc thẩm./.
Nơi nhận:
- VKSND TP. Hải Phòng;
- VKSND khu vực 7-Hải Phòng;
- TAND khu vực 7-Hải Phòng;
- CQCSĐT, CQTHAHS Công an
TP. Hải Phòng;
- PV06 Công an TP Hải Phòng;
- Phòng THADS khu vực 7-Hải Phòng;
- Bị cáo;
- Trại TG số 1- CATP Hải Phòng;
- Lưu: HS, HCTP.
THẨM PHÁN
Bùi Đăng Huy
2
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 51-HS:
(1) và (3) ghi tên Tòa án xét xử phúc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân
Thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà
Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh...); nếu là Tòa án quân sự ghi Tòa án quân khu (Tòa án
quân sự Quân khu 1).
(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: 16/2017/HSPT-QĐ).
(4) và (8) ghi tư cách tố tụng của người kháng cáo; nếu là cá nhân thì ghi đầy đủ họ tên
của người kháng cáo; nếu pháp nhân thương mại thì ghi tên của pháp nhân thương mại; nếu là
Viện kiểm sát kháng nghị thì ghi tên Viện kiểm sát kháng nghị.
(5) ghi cụ thể số và ký hiệu Bản án, Quyết định (ví dụ: 168/2017/HSST-QĐ ngày 03
tháng 6 năm 2017).
(6) và (12) ghi tên Tòa án xét xử sơ thẩm.
(7) ghi nội dung kháng cáo, kháng nghị.
3
(9) nếu là Viện kiểm sát thay đổi, bổ sung kháng nghị thì ghi cụ thể số và ký hiệu của văn bản.
(10) Nếu một hoặc hai bị cáo kháng cáo, bị kháng cáo, kháng nghị người kháng
cáo, Viện kiểm sát kháng nghị đã rút toàn bộ kháng cáo, kháng nghị thì ghi đầy đủ họ, tên của bị
cáo; nếu từ ba bị cáo trở lên kháng cáo, bị kháng cáo, kháng nghị người kháng cáo,
Viện kiểm sát đã rút toàn bộ kháng cáo, kháng nghị thì ghi họ tên của bị cáo bị Tòa án cấp
thẩm xử phạt mức án cao nhất và thêm các chữ và các bị cáo khác.
(11) ghi các tội danh của bị cáo được tuyên trong bản án hình sự sơ thẩm.
(13) ghi những nơi mà Tòa án phải giao hoặc gửi theo quy định tại khoản 3 Điều 348 của
Bộ luật Tố tụng hình sự; Cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền; Cơ quan điều tra; Trại tạm
giam, Trại giam nơi đang giam giữ bị cáo.
Tải về
Quyết định số 76/2026/QĐPT-HS Quyết định số 76/2026/QĐPT-HS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 76/2026/QĐPT-HS Quyết định số 76/2026/QĐPT-HS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất