Quyết định số 12/2025/QĐST-HNGĐ ngày 31/07/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 12/2025/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 12/2025/QĐST-HNGĐ ngày 31/07/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 8 - Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
Số hiệu: 12/2025/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 31/07/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Vụ án HNGĐ giữa nguyên đơn Đàm Ngọc T và bị đơn Hoàng Thị D
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 29/2025/TLST/HN
ngày 24 tháng 3 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Đàm Ngọc T, sinh năm 1984;
Địa chỉ: Thôn Đ, xã S, huyện N, tỉnh Bắc Kạn
Nay là thôn Đ, xã N, tỉnh Thái Nguyên
- Bị đơn: Chị Hoàng Thị D, sinh năm 1988;
Địa chỉ: Thôn Đ, xã S, huyện N, tỉnh Bắc Kạn
Nay là thôn Đ, xã N, tỉnh Thái Nguyên
- Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của bị đơn: ng Thị Lệ Q,
Trợ giúp viên pháp Trung tâm Trợ giúp pháp Nnước s 2, tỉnh Thái
Nguyên.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Ngân hàng C
Địa chỉ: Số 169, phố L, phường H, thành phố Hà Nội;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T1; chức vụ: Tổng Giám
đốc;
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Vũ Mạnh H; chức vụ: Giám đốc Phòng
Giao dịch Ngân hàng C N thuộc chi nhánh Ngân hàng C tỉnh Thái Nguyên; địa
chỉ: Xã N, tỉnh Thái Nguyên.
+ Ngân hàng Thương mại cổ phần L
Địa chỉ: LPB T, số B đường T, phường H, thành phố Hà Nội;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Quốc K; chức vụ: Tổng Giám đốc;
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Trần Hữu S; chức vụ: Giám đốc Phòng
Giao dịch N - Chi nhánh B; địa chỉ: xã N, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân
sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 60, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bn ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà gii thành ngày
23 tháng 7 năm 2025.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 - THÁI NGUYÊN
Số: 12/2025/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thái Nguyên, ngày 31 tháng 7 năm 2025
2
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2025 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không ti đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn hoà giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đàm Ngọc T chHoàng Th
D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Anh Đàm Ngọc T chị Hoàng Thị D thuận tình
ly hôn.
* Về con chung: Chị Hoàng Thị D được quyền trực tiếp trông nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Đàm Thế Đ, sinh ngày 21/10/2010 cho đến
khi con chung đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, anh Đàm Ngọc T quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà
không ai được cản trở.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
* Về tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
* Về nợ chung:
- Anh Đàm Ngọc T nghĩa vụ trả cho Ngân hàng C qua Phòng C với
tổng số tiền nợ gốc 112.000.000 đồng (một trăm mười hai triệu đng) và lãi phát
sinh theo các hợp đồng tín dụng đã ký kết, cụ thể:
+ Món vay 1: Chương trình cho vay hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại
ng khó khăn số tiền 50.000.000 đồng (năm mươi triu đng), mã món vay
6600000720721571; khách hàng 1021017127; ngày vay 06/6/2021; lãi suất
9,000/năm; lãi suất nợ quá hạn 11,700%/năm, mục đích để trồng rừng keo.
+ Món vay 2: Chương trình cho vay hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại
vùng khó khăn s tiền 50.000.000 đồng (năm ơi triệu đồng); món vay
6600000728623372; khách hàng 1021017127; ngày vay 07/6/2024; lãi suất
9,000/năm; lãi suất nợ quá hạn 11,700%/năm, mục đích trồng rừng keo.
+ Món vay 3: Chương trình cho vay nước sạch vệ sinh môi trường
nông thôn số tiền 12.000.000 đồng (mười hai triệu đồng); mã món vay
6600000724716867; mã khách hàng 1021017127; ngày vay 06/01/2023; lãi suất
9,000/năm; lãi suất nợ quá hạn 11,700%/năm, mục đích xây dựng công trình
nước sạch, công trình vệ sinh.
3
- Anh Đàm Ngọc T nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP L qua Ngân
hàng TMCP L - Chi nhánh B - Phòng giao dch N số tiền nợ gốc 136.250.000
đồng (một trăm ba mươi sáu triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) và lãi suất
phát sinh theo hợp đồng tín dụng số HDTD262202478 ngày 29/7/2024, thời hn
cho vay 120 tháng; lãi suất cho vay trong hạn 8%/ năm trong 12 tháng đầu
tiên.
* Về án phí: Áp dụng khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết
số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
quy định về án phí lệ phí Tòa án. Anh Đàm Ngọc T tự nguyện chịu 150.000
đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án ply hôn thẩm. Được trừ vào số
tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu
số 0003675 ngày 24/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Na Rì, tỉnh
Bắc Kạn nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 8 - Thái Nguyên. Trả lại cho
anh T số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn
đồng).
Quyết định này được thi nh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự
thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- TAND tỉnh Thái Nguyên;
- VKSND khu vực 8 - Thái Nguyên;
- THADS tỉnh Thái Nguyên;
- UBND xã N;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
(Đã ký)
Tạ Huyền Trang
Tải về
Quyết định số 12/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 12/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 12/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 12/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất