Quyết định số 122/2026/QĐST-HNGĐ ngày 04/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 122/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 122/2026/QĐST-HNGĐ ngày 04/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
Số hiệu: 122/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 04/05/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - TUYÊN QUANG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 122/2026/QĐST-HNGĐ Tuyên Quang, ngày 04 tháng 5 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY N
SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - TUYÊN QUANG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình;
Căn cứ Luật Phí và l phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3, Điều 37 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
quy định v mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ phí
a án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Sau khi nghiên cứu h việc hôn nhân gia đình thụ số 169/2026/TLST-
HNGĐ ngày 22/4/2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa
thuận nuôi con” giữa:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Bùi Thị Q, sinh năm 2003; địa chỉ: thôn V, xã V, tỉnh Tuyên Quang.
- Anh Huy H, sinh năm 1995; địa chỉ: số B, ngõ A đường L, tổ A M, phường
H, tnh Tuyên Quang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN
Việc thuận tình ly hôn thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bn
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23/4/2026 hoàn toàn tự
nguyện không vi phạm điều cấm của luật, kng trái đạo đc hội.
[1] Về quan hệ hôn nhân: chị Bùi Thị Q anh Huy H nhất trí thuận tình ly
n.
[2] Về con chung: chị Bùi Thị Q anh Huy H thống nhất thoả thuận, sau
khi ly hôn chị Q người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục
cháu Hoàng A, sinh ngày 25/9/2021; anh H người người trực tiếp trông
nom, chăm c, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Anh Đ, sinh ngày 11/7/2023
cho đến khi các cháu đ 18 tuổi. Ch Q anh H kng ai phải cấp dưỡng nuôi
con chung.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm nom con
không ai được cản trở. Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là không cố
định.
[3] V tài sản chung, công nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] V lệ phí: chị Bùi Thị Q tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ p giải quyết yêu cầu
công nhận thuận tình ly hôn theo quy đnh của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ny, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
biên bản thuận tình ly hôn, không đương sự nào thay đổi ý kiến v sự thoả
thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
2
1. Công nhận thuận tình ly hôn sự tho thuận của c đương sự c thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Bùi Thị Q anh Huy H thuận tình ly hôn.
- Về việc nuôi con cấp dưỡng nuôi con chung: công nhận thoả thuận giao
cháu Hoàng A, sinh ngày 25/9/2021 cho ch i Thị Q trực tiếp chăm sóc,
nuôi dưỡng giáo dục giao cháu Anh Đ, sinh ngày 11/7/2023 cho anh
Huy H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng go dục cho đến khi các cháu đủ 18
tuổi. Chị Q anh H không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm nom con
kng ai được cản trở. Việc nuôi con cấp dưỡng nuôi con là không cố
định.
- Về tài sản chung, công nợ chung: kng yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: kng có.
2. Về lệ phí: chị Bùi Thị Q tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đng lệ phí thẩm
giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình. Được khu trừ vào số tiền tạm ứng
lệ phí 300.000 đng do chị Q nộp theo biên lai thu số 0000830 ngày 22/4/2026
của Thi hành án Dân sự tỉnh Tuyên Quang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành không bị
kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.
N
ơi nhận:
- TAND tỉnh Tuyên Quang;
- THADS tỉnh Tuyên Quang;
- VKSND khu vực 4;
- UBND Vĩnh Tuy;
- Các đương sự;
Lưu hồ v án.
THẨM PHÁN
Nguyễn Mạnh Cường
Tải về
Quyết định số 122/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 122/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 122/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 122/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất