Bản án số Số/2024/HNGĐ-ST ngày 05/11/2024 của TAND huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số Số/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số Số/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án Số/2024/HNGĐ-ST
Tên Bản án: | Bản án số Số/2024/HNGĐ-ST ngày 05/11/2024 của TAND huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND huyện Yên Sơn (TAND tỉnh Tuyên Quang) |
Số hiệu: | Số/2024/HNGĐ-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 05/11/2024 |
Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Nguyên đơn |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN SƠN
TỈNH TUYÊN QUANG
Bản án số: 283/2024/HNGĐ-ST
Ngày 28 tháng 9 năm 2024
V/v Tranh chấp hôn nhân và gia đình
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN SƠN, TỈNH TUYÊN QUANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Mạc Văn Tuyến.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà: Triệu Lệ Hằng - Cán bộ hưu trí.
2. Ông: Hoàng Trung Hiếu - Trung tâmVăn hóa thể thao huyện Yên Sơn
- Thư ký phiên toà: Bà Trần Thị Thúy - Thẩm tra viên Toà án nhân dân
huyện Yên Sơn.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang
tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Trọng Cường - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 9 năm 2024 tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện Yên Sơn, tỉnh
Tuyên Quang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 186/2024/TLST-
HNGĐ, ngày 11 tháng 7 năm 2024 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 93/2024/QĐXXST-HNGĐ, ngày 28 tháng 8 năm
2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 79/2024/QĐST-HNGĐ, ngày 13 tháng 9 năm
2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thu H, sinh năm 1991;
Địa chỉ: Tổ dân phố H, thị trấn Q, huyện Q, thành phố Hà Nội
- Bị đơn: Anh Đỗ Văn Đ, sinh năm 1993;
Địa chỉ: Thôn Tr, xã Nh, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.
(Chị H có đơn xin xét xử vắng mặt, anh Đ vắng mặt không có lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn
chị Nguyễn Thu H trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Đỗ Văn Đ được tự nguyện tìm hiểu và
đăng ký kết hôn với nhau vào ngày 04/8/2022 tại UBND xã Nh, huyện Y, tỉnh
Tuyên Quang trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện và được hai bên gia đình tổ chức
cưới hỏi theo phong tục tập quán của địa phương. Sau khi kết hôn chị và anh Đ
cùng làm ăn sinh sống tại thôn Tr, xã Nh, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang. Cuộc
sống chung ban đầu hạnh phúc, đến đầu năm 2023 bắt đầu phát sinh mâu thuẫn
vợ chồng, nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, đặc biệt là
những mâu thuẫn về kinh tế, vợ chồng anh chị đã ly thân nhau từ tháng 5/2023
2
và không còn quan hệ tình cảm, kinh tế với nhau. Nay chị xác định tình cảm vợ
chồng không còn đề nghị Tòa giải quyết cho chị được ly hôn với anh Đỗ Văn Đ
theo quy định của pháp luật.
- Về con chung: Trong quá trình chung sống chị và anh Đỗ Văn Đ có 01
con chung là cháu Đỗ Thị Linh Đ1, sinh ngày 25/02/2022. Khi ly hôn, chị đề
nghị là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Đ1. Chị không đề
nghị anh Đ phải cấp dưỡng nuôi con chung và anh Đ có quyền đi lại thăm nom
con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản và vay nợ chung: Chị Nguyễn Thu H xác định chị và anh Đ không
có tài sản chung và vay nợ chung, nên không yêu cầu giải quyết.
* Bị đơn anh Đỗ Văn Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng
anh Đ đều không có mặt, không đến Tòa án để giải quyết vụ án. Qua xác minh
với chính quyền địa phương xác định anh Đỗ Văn Đ có hộ khẩu thường trú tại
thôn Tr, xã Nh, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang. Đại diện chính quyền địa phương
và gia đình có nhận được Thông báo về việc thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng
khác của Tòa án và đã thông báo cho gia đình anh Đ biết việc Tòa án đang giải
quyết ly hôn giữa chị H và anh Đ. Ngoài ra Tòa án đã nhiều lần tiến hành niêm
yết văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật, nhưng anh Đỗ Văn Đ vẫn cố
tình không đến Tòa án để giải quyết vụ án, do vậy thuộc trường hợp cố tình trốn
tránh.
* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:
- Về tố tụng: Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về việc tuân theo
pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa trong quá
trình giải quyết vụ án đảm bảo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối
với nguyên đơn chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, đối với bị
đơn chưa chấp hành việc triệu tập của Tòa án.
- Về nội dung: Xét thấy yêu cầu của chị Nguyễn Thu H là có căn cứ, đề nghị
Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị H, xử cho chị
Nguyễn Thu H được ly hôn với anh Đỗ Văn Đ.
- Về con chung: Giao cháu Đỗ Thị Linh Đ1, sinh ngày 25/02/2022 cho
Chị Nguyễn Thu H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
Anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm
nom con chung mà không ai được cản trở. Các bên có quyền yêu cầu thay đổi
người trực tiếp nuôi con chung sau ly hôn.
- Về tài sản chung và vay nợ chung: Chị Nguyễn Thu H xác định chị và anh
Đ không có tài sản chung và vay nợ chung, nên không đề nghị Hội đồng xét xử
xem xét.
Ngoài ra đại diện Viện kiểm sát còn đề nghị Hội đồng xét xử buộc chị
Nguyễn Thu H chịu án phí và tuyên quyền kháng cáo bản án theo quy định
của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà,
Hội đồng xét xử nhận định:
3
[1] Về tố tụng: Nguyên đơn chị Nguyễn Thu H có đơn xin xét xử vắng
mặt; bị đơn anh Đỗ Văn Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần, nhưng vẫn
vắng mặt không có lý do chính đáng. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, Điều
228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt
các đương sự.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thu H và anh Đỗ Văn Đ có đăng
ký kết hôn với nhau vào ngày 04/8/2022 tại UBND xã Nh, huyện Y, tỉnh Tuyên
Quang, trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện. Như vậy hôn nhân giữa chị Nguyễn
Thu H và anh Đỗ Văn Đ là hôn nhân hợp pháp.
Quá trình giải quyết vụ án chị Nguyễn Thu H xác định cuộc sống chung
vợ chồng không hạnh phúc, nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc
sống, thiếu sự quan tâm chia sẻ. Hội đồng xét xử thấy rằng do bất đồng quan
điểm trong cuộc sống, trong làm ăn kinh tế dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng giữa
chị H và anh Đ, khi mâu thuẫn xảy ra vợ chồng đã sống ly thân nhau từ tháng
5/2023 đến nay. Qua xác minh với chính quyền địa phương xác định cuộc
sống chung vợ chồng giữa chị H và anh Đ ban đầu hạnh phúc bình thường,
sau đó phát sinh mâu thuẫn vợ chồng nguyên nhân cơ bản là bất đồng quan
điểm, nhất là trong vấn đề kinh tế, chị H có sống tại địa phương khoảng 01
năm sau khi cưới rồi chị và cháu Đan đã chuyển về nhà bố mẹ chị H tại huyện
Quốc Oai, Hà Nội sống, không thấy chị H về địa phương nữa. Hai vợ chồng
anh chị đã sống ly thân nhau từ khoảng năm 2023 đến nay, về phía anh Đ đi
làm ăn xa thi thoảng có về địa phương nhưng anh Đ làm gì, địa chỉ ở đâu thì
chính quyền địa phương và gia đình không nắm được. Vì vậy có căn cứ xác
định mâu thuẫn vợ chồng giữa chị H và anh Đ đã trầm trọng, mục đích hôn
nhân không đạt được và không thể tồn tại được một gia đình ấm no, bình đẳng,
hạnh phúc và tiến bộ. Do đó cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn
Thu H với anh Đỗ Văn Đ là phù hợp với quy định tại Điều 56 - Luật Hôn nhân
và gia đình.
[3] Về con chung: Chị Nguyễn Thu H và anh Đỗ Văn Đ có 01 con chung là
cháu Đỗ Thị Linh Đ1, sinh ngày 25/02/2022. Chị H đề nghị được trực tiếp trông
nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đỗ Thị Linh Đan; không yêu cầu anh
Đ cấp dưỡng nuôi con chung.
Tính đến thời điểm xét xử cháu Đỗ Thị Linh Đ1 chưa đủ 36 tháng tuổi
(được 31 tháng tuổi), tại khoản 3 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình quy định:
“Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người
mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con”.
Qua xác minh tại địa phương thể hiện: Hiện nay cháu Đỗ Thị Linh Đ1 đang ở
cùng chị H, chị H hiện nay có chỗ ở, nghề nghiệp và thu nhập ổn định, đảm bảo
điều kiện sống và sinh hoạt cho con. Đối với anh Đỗ Văn Đ cố tình vắng mặt trong
quá trình giải quyết vụ án, không có ý kiến về việc giao nuôi con chung, anh Đ
thường xuyên vắng mặt tại địa phương, không có tài liệu chứng cứ gì chứng minh
về nghề nghiệp, thu nhập của anh Đ, nên không đảm bảo các điều kiện để nuôi con
chung. Do vậy, để đảm bảo điều kiện về mọi mặt cũng như sự phát triển toàn diện
4
của con chung và ưu tiên bảo đảm lợi ích của con, cần giao con chung là cháu Đỗ
Thị Linh Đ1 cho chị Nguyễn Thu H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và
giáo dục là phù hợp với quy định pháp luật cũng như phù hợp với thực tế.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Do chị Nguyễn Thu H không yêu cầu anh Đ cấp
dưỡng, nên anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Trường hợp có sự
thay đổi về điều kiện trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục ảnh hưởng đến
quyền lợi về mọi mặt của con và các đương sự có yêu cầu thì Tòa án sẽ xem xét
giải quyết bằng một vụ án khác theo quy định của pháp luật. Anh Đ có quyền,
nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
[4] Về tài sản và vay nợ chung: Quá trình giải quyết vụ án, chị Nguyễn Thu H
xác định chị và anh Đỗ Văn Đ không có tài sản chung và vay nợ chung nên không đề
nghị Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[5] Về án phí và quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thu H phải chịu án phí
dân sự sơ thẩm ly hôn theo quy định của pháp luật. Anh Đỗ Văn Đ không phải
chịu án phí. Các bên có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng các Điều 28; 35; 39; 147; 207; 227; 228; 235; 238; 266; 267; 271; 273
của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm
2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí
và lệ phí Tòa án:
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thu H được ly hôn với anh Đỗ Văn Đ
(Giấy chứng nhận kết hôn số 26/2022, ngày 04/8/20222, tại UBND xã Nhữ
Hán, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang).
2. Về con chung: Giao cháu Đỗ Thị Linh Đ1, sinh ngày 25/02/2022 cho
chị Nguyễn Thu H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh
Đỗ Văn Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm
nom con chung không ai được cản trở. Các đương sự được quyền thay đổi người
trực tiếp nuôi con sau ly hôn.
3. Về án phí: Chị Nguyễn Thu H phải chịu 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng)
án phí dân sự sơ thẩm ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là
300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số
0000001468911 ngày 11/7/2024 của Công ty cổ phần thanh toán quốc gia Việt
Nam và Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002088 ngày 12/7/2024 của
Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang, chị Nguyễn Thu H đã
nộp đủ án phí. Anh Đỗ Văn Đ không phải chịu án phí.
4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền
kháng cáo bản án trong hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được bản án
hoặc ngày bản án được niêm yết công khai theo quy định.
5
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Tuyên Quang;
- VKSND tỉnh Tuyên Quang;
- VKSND huyện Yên Sơn;
- Chi cục T.H.A DS huyện Yên Sơn;
- UBND xã Nhữ Hán (Nơi ĐKKH),
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Mạc Văn Tuyến
6
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 25/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 21/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 18/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Bản án số 04/2025/HNGĐ-PT ngày 13/03/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm