Bản án số 97/2025/HNGĐ-ST ngày 17/06/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 97/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 97/2025/HNGĐ-ST ngày 17/06/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 10 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ
Số hiệu: 97/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 17/06/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tòa án nhân dân huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà N. Về quan hệ hôn nhân
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KẾ SÁCH, TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xửthẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Việt.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Tăng Thị Bạch Vân.
Ông Nguyễn Văn Sơn.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Duy Hiến - Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân n huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng tham gia
phiên tòa: Lâm Bích Ngọc - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân n huyện Kế Sách, tỉnh
Sóc Trăng t xử sơ thẩm công khai vụ án thụ số: 76/2025/TLST-HNGĐ, ngày
09 tháng 4 m 2025 về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly n, theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số: 215/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2025
Quyết định hoãn phiên tòa hôn nhân gia đình sơ thẩm số: 167/2025/QĐST-
HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà N. Địa chỉ: Ấp A1, xã B1, huyện C1, thành phố Cần Thơ.
(vắng mặt, có văn bản đề nghị xét xử vắng mặt)
2. Bị đơn: Ông L. Đa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Sóc Trăng. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện đề ngày 31/3/2025 các lời khai trong quá trình giải
quyết vụ án, nguyên đơn bà N trình bày: Bà N và ông L quen biết nhau, có tình cảm
về sống chung với nhau trên tinh thần t nguyện, đăng ký kết hôn tại Ủy ban
nhân n B1, huyện C1, thành phố Cần T ngày 27/5/2009. Quá trình chung
sống, hai người có 01 con chung tên V, sinh ngày 09/8/2008 hin đang sống chung
với N. Sau khi kết hôn, thời gian đầu hai người sống chung rất hạnh phúc, nhưng
gần đây hai người luôn bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên cãi làm cho
cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc, hai người không n tiếng nói chung
đã sống ly thân từ năm 2021 cho đến nay…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KẾ SÁCH
TỈNH SÓC TRĂNG
Bản án số: 97/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 17 - 6 - 2025
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi
con khi ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Đc lp - T do - Hnh phúc
2
Nay nhận thấy đời sống chung không thể kéo i, mục đích hôn nhân không
đạt được nên bà N yêu cầu Tòa án gii quyết:
+ Về hôn nhân: Bà N yêu cầu được ly hôn với ông L.
+ Về con chung: N yêu cu được trực tiếp nuôi dưỡng cu V đến tuổi
trưởng thành; không yêu cầu gii quyết về cấp dưỡng nuôi con chung.
+ Về tài sản chung, nợ chung: Không có, nên bà N không yêu cầu giải quyết.
N đề nghị được vắng mặt tại phiên tòa xét xử sơ thẩm cũng như trong suốt
quá trình giải quyết vụ án. Mọi vấn đề liên quan N vẫn giữ nguyên theo lời
trình bày có trong hồ sơ và cam kết kng khiếu nại gì về sau.
- Bị đơn ông L: Quá trình thụ lý, gii quyết vụ án Tòa án đã cấp, tống đạt,
thông báo hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông L nhưng ông L không có mặt tham gia
tố tụng theo các giy triu tập của Tòa án cũng không có ý kiến trình y hay yêu
cầu gì trong vụ án này.
Tại phiên tòa thẩm, N vắng mt nhưng trong văn bản đề nghị xét xử
vắng mặt thì N vẫn giữ nguyên nội dung yêu cầu khởi kiện; các đương sự không
thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến của Vin kiểm sát nhân n huyn Kế
Sách về việc tuân thủ chấp hành pháp luật tố tụng n sự của Thẩm phán, Hội
đồng xét xử, ngưi tiến hành tố tụng người tham gia tố tụng trong qtrình Tòa
án giải quyết vụ án trong giai đoạn xét xử thẩm, kể từ khi thụ vụ án cho đến
trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án. Về nội dung vụ án, đại diện Vin kiểm sát
đề nghị Hội đồng xét xử gii quyết chấp nhận yêu cầu khởi kin của N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra
tại phiên tòa, theo phát biểu và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện
Kế Sách, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Theo đơn khởi kiện, vhôn nhân, bà N yêu cầu được ly hôn vi ông L; về
con chung, bà N yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng người con chung đến tuổi trưởng
thành và không yêu cầu giải quyết về cấp dưỡng nuôi con chung; về i sản chung,
nợ chung, N không yêu cầu gii quyết; Tòa án nhân dân huyện Kế Sách thụ lý vụ
án, xác định quan hệ pháp luật ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly n đúng theo
quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Ông L bị đơn, địa chỉ trú tại ấp A, B, huyện C; Tòa án nhân
dân huyện Kế Sách thụ lý, giải quyết vụ án đúng thẩm quyền theo quy định tại
đim a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[3] Tại phiên tòa sơ thẩm, N vắng mt nhưng văn bản đề nghị xét xử
vắng mt, ông L đã được Tòa án triu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên tòa
nhưng vắng mặt không lý do và không thuộc trường hợp sự kiện bất khả kháng hoặc
trở ngại khách quan, việc vắng mặt cũng không nh hưởng đến việc xét xử; Hội đồng
xét xử căn cứ các Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng n sự năm 2015 tiến hành xét x
3
vụ án.
[4] Về quan hệ hôn nhân: N ông L những người có đủ điều kiện kết
hôn, hai ngưi đã tự nguyện tiến đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn và được y ban
nhân n B1, huyện C1, thành phố Cần T cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày
27/5/2009, nên quan hệ hôn nhân giữa N và ông L hợp pháp. Quá trình giải
quyết vụ án, N trình y sau khi kết hôn, thời gian đầu hai người sống chung rất
hạnh phúc, nhưng gần đây hai người luôn bất đồng quan điểm sng nên thường
xuyên i làm cho cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc, hai người không
còn tiếng nói chung đã sống ly thân từ m 2021 cho đến nay… nên N u
cầu được ly hôn với ông L. Sau khi thụ lý vụ án, mặc dù ông L biết được việc N
khởi kiện yêu cầu được ly hôn với ông L nhưng trong những ln Tòa án mi hòa gii
thì ông L đều vng mt, từ đó mà Tòa án đã không tiến hành hòa giải được; hin nay
giữa bà N và ông L cũng không tìm ra được cách thức để n gắn tình cảm và khắc
phục mâu thuẫn để vợ chồng có thể đoàn tụ với nhau. Như vậy, việc bà N và ông L
phát sinh nhiều mâu thuẫn hiện nay đã sống ly thân với nhau, mỗi người sống
một i kng còn tôn trọng, quan m, chăm sóc, giúp đỡ nhau cũng như thực
hin các quyền, nghĩa vụ khác của vợ chồng, mc dù đã được Tòa án hòa gii nhiều
ln nhưng vẫn không hàn gắn được cho thấy quan hệ hôn nhân giữa hai người đã
lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn
nhân kng đạt được. Hiện nay, N vẫn kiên quyết yêu cầu được ly hôn với ông
L. Vì vậy, việc N yêu cầu được ly hôn với ông L n cứ theo quy định tại
khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình m 2014 nên được Hội đồng xét xử
chấp nhận và giải quyết cho bà N được ly hôn với ông L.
[5] Về con chung: Trong thời kn nhân, N ông L với nhau 01
người con chungn V, sinh ngày 09/8/2008. Hiện nay, cháu V đang sống cùng với
bà N và do bà N trực tiếp nuôi dưỡng; bà N có đủ khả năng để trực tiếp nuôi dưỡng
cháu V; cháu V cũng nguyện vọng được sống chung với N trong trường hợp
Tòa án giải quyết cho N và ông L ly hôn với nhau; việc tiếp tục giao cháu V cho
N trực tiếp nuôi dưỡng là phợp. Do đó, căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của
cháu V, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng cháu V của
bà N và gii quyết giao cháu V cho bà N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục đến tuổi trưởng thành. Ông L được quyn thăm nom, cm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục con chung, không ai được cản trở ông L thực hiện các quyền này. Ông L
không được lm dụng vic thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu
đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của N. Trường
hợp ông L có các hành vi này thì bà N có quyn yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm
nom con chung của ông L. Sau khi ly hôn, ngưi trực tiếp nuôi con chung thể
được Tòa án quyết định thay đổi theo quy định của pháp luật.
[6] Về cấp dưỡng nuôi con chung: N không u cầu giải quyết, nên Hội
đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.
[7] Về i sản chung, nợ chung: N trình y không có không u cầu
gii quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.
4
[8] Về cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Bà N không yêu cầu giải quyết,
nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.
[9] Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kế Sách tại phiên tòa
thm là có căn cứ, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[10] Về án pthẩm: N phải chịu án phí thẩm với số tiền 300.000
đồng theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, điểm a
khoản 1, khoản 2 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, đim a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điu 228, Điều 266, Điều 271, khoản 1 Điều 273
Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82,
Điều 83, Điu 84 Luật Hôn nhân gia đình m 2014; điểm a khoản 1, khoản 2
Điều 24, đim a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, min, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhn yêu cầu khởi kiện của bà N.
1.1. Về quan hệ hôn nhân: N được ly hôn với ông L. (Theo Giấy chứng
nhận kết hôn số 73 ngày 27/5/2009 do Ủy ban nhân dân xã B1, huyện C1, thành phố
Cần Thơ cấp)
1.2. Về con chung: Giao người con chung là cháu V, sinh ngày 09/8/2008 cho
bà N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (đ
18 tuổi).
Ông L được quyền thăm nom, cm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung,
không ai được cản trở ông L thực hiện các quyền này. Ông L không được lạm dụng
việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây nh hưởng xấu đến việc trông nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung củaN. Trường hợp ông L có các hành
vi này tN quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung của
ông L theo quy định của pháp luật. Sau khi ly n, người trực tiếp nuôi con chung
có thể được Tòa án quyết định thay đổi theo quy định của pháp luật.
1.3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: N không yêu cầu giải quyết, nên Tòa
án không đặt ra xem xét, giải quyết.
1.4. Về tài sản chung, nợ chung: N trình y không không u cầu
gii quyết, nên Tòa án không đặt ra xem xét, giải quyết.
5
1.5. Về cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: N không yêu cầu giải
quyết, nên Tòa án không đặt ra xem xét, giải quyết.
2. Về án phí sơ thẩm: N phải chịu án pthẩm với stin 300.000
đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào stiền tạm ứng án phí sơ thm
mà bà N đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án
phí, lệ phí Tòa án số 0001260, ngày 09 tháng 4 m 2025 của Chi cục thi hành án
dân sự huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Tng. Như vậy, N đã thực hiện xong nghĩa vụ
chịu án p thẩm.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự không có mt tại phiên tòa được quyền
kháng cáo bản án này trong thời hn 15 (Mười lăm) ngày, kể từ ngày nhn được bản
án hoặc ngày bản án được niêm yết để yêu cầu Tòa án nhân n tỉnh Sóc Trăng xét
xử lại vụ án theo trình tự phúc thẩm.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhận: THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Các đương sự (02);
- VKSND huyện Kế Sách (01);
- Chi cục THADS huyện Kế Sách (01);
- TAND tỉnh c Trăng (01);
- UBND xã B1 (01);
- Lưu HSVA, Văn phòng (02). Nguyễn Quốc Việt
6
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi gi phút, ngày 17 tháng 6 năm 2025.
Tại phòng nghị án của Tòa án nhân dân huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng.
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Việt.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Tăng Thị Bạch Vân.
Ông Nguyễn Văn Sơn.
Tiến hành nghị án vụ án hôn nhân gia đình sơ thm thụ số
76/2025/TLST-HNGĐ, ngày 09 tháng 4 năm 2025 vviệc ly hôn, tranh chấp về nuôi
con khi ly hôn, giữa:
1. Nguyên đơn: N, sinhm 1983. Địa chỉ: Ấp 8, Thới Hưng, huyện Cờ
Đỏ, thành phố Cần Thơ.
2. Bị đơn: Ông L, sinh năm 1982. Địa chỉ: Ấp A, B, huyện C, tỉnh Sóc
Trăng.
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh
tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,
QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU:
Hội đng xét xử sơ thẩm biểu quyết thống nhất 03/03 (100%) với c nội dung
phán quyết sau đây:
* V quan hệ pháp luật tranh chấp của vụ án: Quan hệ pháp luật tranh chấp
của vụ án là ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn theo quy định tại khoản 1 Điu
28 Bộ luật Tố tụng n sự năm 2015.
Kết quả biu quyết thống nhất 3/3 (100%).
* Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Vụ án thuộc thm quyền gii quyết của Tòa
án nhân n huyn Kế Sách theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, đim a khoản
1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Kết quả biu quyết thống nhất 3/3 (100%).
* Về giải quyết yêu cầu của đương sự: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện củaN
theo quy định tại khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82,
Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KẾ SÁCH
TỈNH SÓC TRĂNG
CỘNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Đc lp - T do - Hnh phúc
7
- Về quan hệ hôn nhân: Bà N được ly hôn với ông L. (Theo Giấy chứng nhận
kết hôn số 73 ngày 27/5/2009 do Ủy ban nhân dân Thới ng, huyện Cờ Đỏ,
thành phố Cần Thơ cấp)
- Về con chung: Giao người con chung là cháu V, sinh ngày 09/8/2008 cho
N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (đủ 18
tuổi).
Ông L được quyền thăm nom, cm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung,
không ai được cản trở ông L thực hiện các quyền này. Ông L không được lạm dụng
việc thăm nom con chung để cản trở hoặc y nh hưởng xấu đến việc trông nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của bà N. Trưng hợp ông L có các hành
vi này tN quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung của
ông L theo quy định của pháp luật. Sau khi ly n, người trực tiếp nuôi con chung
có thể được Tòa án quyết định thay đổi theo quy định của pháp luật.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: N không u cầu giải quyết, n Tòa án
không đặt ra xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà N trình bày không có và không yêu cầu giải
quyết, nên Tòa án không đặt ra xem xét, giải quyết.
- Về cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn: N không yêu cầu giải quyết,
nên Tòa án không đặt ra xem xét, giải quyết.
Kết quả biu quyết thống nhất 3/3 (100%).
* V án phí thẩm: N phải chịu án phí thẩm với stiền 300.000
đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào stiền tạm ứng án phí sơ thm
mà bà N đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án
phí, lệ phí Tòa án số 0001260, ngày 09 tháng 4 m 2025 của Chi cục thi hành án
dân sự huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Tng. Như vậy, N đã thực hiện xong nghĩa v
chịu án phí sơ thm theo quy định tại khoản 4 Điu 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm
2015, điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Kết quả biu quyết thống nhất 3/3 (100%).
* Về quyền kháng cáo: Các đương sự không có mặt tại phiên tòa được quyền
kháng cáo bản án này trong thời hn 15 (Mười lăm) ngày, kể từ ngày nhn được bản
án hoặc ngày bản án được niêm yết để yêu cầu Tòa án nhân n tỉnh Sóc Trăng xét
xử lại vụ án theo trình tự phúc thẩm theo quy định tại Điều 271, khoản 1 Điều 273
Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Kết quả biu quyết thống nhất 3/3 (100%).
* Về các vấn đề khác: Không có.
Kết quả biu quyết thống nhất 3/3 (100%).
Nghị án kết thúc vào hồi gi phút, ngày 17 tháng 6 năm 2025.
8
Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng
nghe và ký tên dưới đây.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Tải về
Bản án số 97/2025/HNGĐ-ST Bản án số 97/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 97/2025/HNGĐ-ST Bản án số 97/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất