Bản án số 97/2025/HNGĐ-ST ngày 17/06/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 97/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 97/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 97/2025/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 97/2025/HNGĐ-ST ngày 17/06/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 10 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ |
| Số hiệu: | 97/2025/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 17/06/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Tòa án nhân dân huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà N. Về quan hệ hôn nhân |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KẾ SÁCH, TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Việt.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Tăng Thị Bạch Vân.
Ông Nguyễn Văn Sơn.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Duy Hiến - Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng tham gia
phiên tòa: Bà Lâm Bích Ngọc - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Kế Sách, tỉnh
Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 76/2025/TLST-HNGĐ, ngày
09 tháng 4 năm 2025 về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn, theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số: 215/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2025
và Quyết định hoãn phiên tòa hôn nhân và gia đình sơ thẩm số: 167/2025/QĐST-
HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà N. Địa chỉ: Ấp A1, xã B1, huyện C1, thành phố Cần Thơ.
(vắng mặt, có văn bản đề nghị xét xử vắng mặt)
2. Bị đơn: Ông L. Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Sóc Trăng. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện đề ngày 31/3/2025 và các lời khai trong quá trình giải
quyết vụ án, nguyên đơn bà N trình bày: Bà N và ông L quen biết nhau, có tình cảm
và về sống chung với nhau trên tinh thần tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban
nhân dân xã B1, huyện C1, thành phố Cần Thơ ngày 27/5/2009. Quá trình chung
sống, hai người có 01 con chung tên V, sinh ngày 09/8/2008 hiện đang sống chung
với bà N. Sau khi kết hôn, thời gian đầu hai người sống chung rất hạnh phúc, nhưng
gần đây hai người luôn bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên cãi vã làm cho
cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc, hai người không còn tiếng nói chung và
đã sống ly thân từ năm 2021 cho đến nay…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KẾ SÁCH
TỈNH SÓC TRĂNG
Bản án số: 97/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 17 - 6 - 2025
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi
con khi ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
Nay nhận thấy đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không
đạt được nên bà N yêu cầu Tòa án giải quyết:
+ Về hôn nhân: Bà N yêu cầu được ly hôn với ông L.
+ Về con chung: Bà N yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng cháu V đến tuổi
trưởng thành; không yêu cầu giải quyết về cấp dưỡng nuôi con chung.
+ Về tài sản chung, nợ chung: Không có, nên bà N không yêu cầu giải quyết.
Bà N đề nghị được vắng mặt tại phiên tòa xét xử sơ thẩm cũng như trong suốt
quá trình giải quyết vụ án. Mọi vấn đề có liên quan bà N vẫn giữ nguyên theo lời
trình bày có trong hồ sơ và cam kết không khiếu nại gì về sau.
- Bị đơn ông L: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án Tòa án đã cấp, tống đạt,
thông báo hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông L nhưng ông L không có mặt tham gia
tố tụng theo các giấy triệu tập của Tòa án và cũng không có ý kiến trình bày hay yêu
cầu gì trong vụ án này.
Tại phiên tòa sơ thẩm, bà N vắng mặt nhưng trong văn bản đề nghị xét xử
vắng mặt thì bà N vẫn giữ nguyên nội dung yêu cầu khởi kiện; các đương sự không
thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát nhân dân huyện Kế
Sách về việc tuân thủ và chấp hành pháp luật tố tụng dân sự của Thẩm phán, Hội
đồng xét xử, người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng trong quá trình Tòa
án giải quyết vụ án trong giai đoạn xét xử sơ thẩm, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến
trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án. Về nội dung vụ án, đại diện Viện kiểm sát
đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra
tại phiên tòa, theo phát biểu và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện
Kế Sách, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Theo đơn khởi kiện, về hôn nhân, bà N yêu cầu được ly hôn với ông L; về
con chung, bà N yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng người con chung đến tuổi trưởng
thành và không yêu cầu giải quyết về cấp dưỡng nuôi con chung; về tài sản chung,
nợ chung, bà N không yêu cầu giải quyết; Tòa án nhân dân huyện Kế Sách thụ lý vụ
án, xác định quan hệ pháp luật ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn là đúng theo
quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Ông L là bị đơn, có địa chỉ cư trú tại ấp A, xã B, huyện C; Tòa án nhân
dân huyện Kế Sách thụ lý, giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[3] Tại phiên tòa sơ thẩm, bà N vắng mặt nhưng có văn bản đề nghị xét xử
vắng mặt, ông L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên tòa
nhưng vắng mặt không lý do và không thuộc trường hợp sự kiện bất khả kháng hoặc
trở ngại khách quan, việc vắng mặt cũng không ảnh hưởng đến việc xét xử; Hội đồng
xét xử căn cứ các Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 tiến hành xét xử
3
vụ án.
[4] Về quan hệ hôn nhân: Bà N và ông L là những người có đủ điều kiện kết
hôn, hai người đã tự nguyện tiến đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban
nhân dân xã B1, huyện C1, thành phố Cần Thơ cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày
27/5/2009, nên quan hệ hôn nhân giữa bà N và ông L là hợp pháp. Quá trình giải
quyết vụ án, bà N trình bày sau khi kết hôn, thời gian đầu hai người sống chung rất
hạnh phúc, nhưng gần đây hai người luôn bất đồng quan điểm sống nên thường
xuyên cãi vã làm cho cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc, hai người không
còn tiếng nói chung và đã sống ly thân từ năm 2021 cho đến nay… nên bà N yêu
cầu được ly hôn với ông L. Sau khi thụ lý vụ án, mặc dù ông L biết được việc bà N
khởi kiện yêu cầu được ly hôn với ông L nhưng trong những lần Tòa án mời hòa giải
thì ông L đều vắng mặt, từ đó mà Tòa án đã không tiến hành hòa giải được; hiện nay
giữa bà N và ông L cũng không tìm ra được cách thức để hàn gắn tình cảm và khắc
phục mâu thuẫn để vợ chồng có thể đoàn tụ với nhau. Như vậy, việc bà N và ông L
phát sinh nhiều mâu thuẫn và hiện nay đã sống ly thân với nhau, mỗi người sống ở
một nơi và không còn tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau cũng như thực
hiện các quyền, nghĩa vụ khác của vợ chồng, mặc dù đã được Tòa án hòa giải nhiều
lần nhưng vẫn không hàn gắn được cho thấy quan hệ hôn nhân giữa hai người đã
lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn
nhân không đạt được. Hiện nay, bà N vẫn kiên quyết yêu cầu được ly hôn với ông
L. Vì vậy, việc bà N yêu cầu được ly hôn với ông L là có căn cứ theo quy định tại
khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên được Hội đồng xét xử
chấp nhận và giải quyết cho bà N được ly hôn với ông L.
[5] Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân, bà N và ông L có với nhau 01
người con chung tên V, sinh ngày 09/8/2008. Hiện nay, cháu V đang sống cùng với
bà N và do bà N trực tiếp nuôi dưỡng; bà N có đủ khả năng để trực tiếp nuôi dưỡng
cháu V; cháu V cũng có nguyện vọng được sống chung với bà N trong trường hợp
Tòa án giải quyết cho bà N và ông L ly hôn với nhau; việc tiếp tục giao cháu V cho
bà N trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp. Do đó, căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của
cháu V, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng cháu V của
bà N và giải quyết giao cháu V cho bà N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục đến tuổi trưởng thành. Ông L được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục con chung, không ai được cản trở ông L thực hiện các quyền này. Ông L
không được lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu
đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của bà N. Trường
hợp ông L có các hành vi này thì bà N có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm
nom con chung của ông L. Sau khi ly hôn, người trực tiếp nuôi con chung có thể
được Tòa án quyết định thay đổi theo quy định của pháp luật.
[6] Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà N không yêu cầu giải quyết, nên Hội
đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.
[7] Về tài sản chung, nợ chung: Bà N trình bày không có và không yêu cầu
giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.

4
[8] Về cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn: Bà N không yêu cầu giải quyết,
nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.
[9] Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kế Sách tại phiên tòa
sơ thẩm là có căn cứ, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[10] Về án phí sơ thẩm: Bà N phải chịu án phí sơ thẩm với số tiền 300.000
đồng theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, điểm a
khoản 1, khoản 2 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271, khoản 1 Điều 273
Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82,
Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 1, khoản 2
Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà N.
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà N được ly hôn với ông L. (Theo Giấy chứng
nhận kết hôn số 73 ngày 27/5/2009 do Ủy ban nhân dân xã B1, huyện C1, thành phố
Cần Thơ cấp)
1.2. Về con chung: Giao người con chung là cháu V, sinh ngày 09/8/2008 cho
bà N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (đủ
18 tuổi).
Ông L được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung,
không ai được cản trở ông L thực hiện các quyền này. Ông L không được lạm dụng
việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của bà N. Trường hợp ông L có các hành
vi này thì bà N có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung của
ông L theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người trực tiếp nuôi con chung
có thể được Tòa án quyết định thay đổi theo quy định của pháp luật.
1.3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà N không yêu cầu giải quyết, nên Tòa
án không đặt ra xem xét, giải quyết.
1.4. Về tài sản chung, nợ chung: Bà N trình bày không có và không yêu cầu
giải quyết, nên Tòa án không đặt ra xem xét, giải quyết.
5
1.5. Về cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn: Bà N không yêu cầu giải
quyết, nên Tòa án không đặt ra xem xét, giải quyết.
2. Về án phí sơ thẩm: Bà N phải chịu án phí sơ thẩm với số tiền là 300.000
đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm
mà bà N đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án
phí, lệ phí Tòa án số 0001260, ngày 09 tháng 4 năm 2025 của Chi cục thi hành án
dân sự huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy, bà N đã thực hiện xong nghĩa vụ
chịu án phí sơ thẩm.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự không có mặt tại phiên tòa được quyền
kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được bản
án hoặc ngày bản án được niêm yết để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng xét
xử lại vụ án theo trình tự phúc thẩm.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhận: THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Các đương sự (02);
- VKSND huyện Kế Sách (01);
- Chi cục THADS huyện Kế Sách (01);
- TAND tỉnh Sóc Trăng (01);
- UBND xã B1 (01);
- Lưu HSVA, Văn phòng (02). Nguyễn Quốc Việt

6
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi giờ phút, ngày 17 tháng 6 năm 2025.
Tại phòng nghị án của Tòa án nhân dân huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng.
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Việt.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Tăng Thị Bạch Vân.
Ông Nguyễn Văn Sơn.
Tiến hành nghị án vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số
76/2025/TLST-HNGĐ, ngày 09 tháng 4 năm 2025 về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi
con khi ly hôn, giữa:
1. Nguyên đơn: Bà N, sinh năm 1983. Địa chỉ: Ấp 8, xã Thới Hưng, huyện Cờ
Đỏ, thành phố Cần Thơ.
2. Bị đơn: Ông L, sinh năm 1982. Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Sóc
Trăng.
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh
tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,
QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU:
Hội đồng xét xử sơ thẩm biểu quyết thống nhất 03/03 (100%) với các nội dung
phán quyết sau đây:
* Về quan hệ pháp luật tranh chấp của vụ án: Quan hệ pháp luật tranh chấp
của vụ án là ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn theo quy định tại khoản 1 Điều
28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Kết quả biểu quyết thống nhất 3/3 (100%).
* Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa
án nhân dân huyện Kế Sách theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản
1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Kết quả biểu quyết thống nhất 3/3 (100%).
* Về giải quyết yêu cầu của đương sự: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà N
theo quy định tại khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82,
Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KẾ SÁCH
TỈNH SÓC TRĂNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
7
- Về quan hệ hôn nhân: Bà N được ly hôn với ông L. (Theo Giấy chứng nhận
kết hôn số 73 ngày 27/5/2009 do Ủy ban nhân dân xã Thới Hưng, huyện Cờ Đỏ,
thành phố Cần Thơ cấp)
- Về con chung: Giao người con chung là cháu V, sinh ngày 09/8/2008 cho bà
N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (đủ 18
tuổi).
Ông L được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung,
không ai được cản trở ông L thực hiện các quyền này. Ông L không được lạm dụng
việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của bà N. Trường hợp ông L có các hành
vi này thì bà N có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung của
ông L theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người trực tiếp nuôi con chung
có thể được Tòa án quyết định thay đổi theo quy định của pháp luật.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà N không yêu cầu giải quyết, nên Tòa án
không đặt ra xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà N trình bày không có và không yêu cầu giải
quyết, nên Tòa án không đặt ra xem xét, giải quyết.
- Về cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn: Bà N không yêu cầu giải quyết,
nên Tòa án không đặt ra xem xét, giải quyết.
Kết quả biểu quyết thống nhất 3/3 (100%).
* Về án phí sơ thẩm: Bà N phải chịu án phí sơ thẩm với số tiền là 300.000
đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm
mà bà N đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án
phí, lệ phí Tòa án số 0001260, ngày 09 tháng 4 năm 2025 của Chi cục thi hành án
dân sự huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy, bà N đã thực hiện xong nghĩa vụ
chịu án phí sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm
2015, điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Kết quả biểu quyết thống nhất 3/3 (100%).
* Về quyền kháng cáo: Các đương sự không có mặt tại phiên tòa được quyền
kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được bản
án hoặc ngày bản án được niêm yết để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng xét
xử lại vụ án theo trình tự phúc thẩm theo quy định tại Điều 271, khoản 1 Điều 273
Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Kết quả biểu quyết thống nhất 3/3 (100%).
* Về các vấn đề khác: Không có.
Kết quả biểu quyết thống nhất 3/3 (100%).
Nghị án kết thúc vào hồi giờ phút, ngày 17 tháng 6 năm 2025.
8
Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng
nghe và ký tên dưới đây.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm