Bản án số 95/2024/HNGĐ-ST ngày 30/11/2024 của TAND huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 95/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 95/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 95/2024/HNGĐ-ST
Tên Bản án: | Bản án số 95/2024/HNGĐ-ST ngày 30/11/2024 của TAND huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND huyện Hòa Thành (TAND tỉnh Tây Ninh) |
Số hiệu: | 95/2024/HNGĐ-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 30/11/2024 |
Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Không công nhân H va Tr la vợ chồng |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HÒA THÀNH, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Tuấn.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Võ Quang Truyền;
2. Ông Trần Văn Thạch.
- Thư ký phiên tòa: Bà Thái Thị Thúy Vân – Thư ký Tòa án nhân dân thị
xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hòa Thành tham gia phiên
tòa: Ông Phan Thanh Nhã – Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 10 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Hòa Thành,
tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 328/2024/TLST-HNGĐ
ngày 31 tháng 7 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo quyết định đưa vụ
án ra xét xử số: 94/2024/QĐXXST-DS ngày 19 tháng 9 năm 2024, giữa các
đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thu T, sinh năm 2000; địa chỉ: tổ 3, ấp Ninh
H, xã B, huyện C, tỉnh Tây Ninh. Vắng mặt
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T1, sinh năm 2000; địa chỉ: ấp N, xã T, thị xã
H, tỉnh Tây Ninh. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 30 tháng 7 năm 2024 và lời khai trong quá
trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Trần Thị Thu T trình bày:
Về hôn nhân: Chị T và anh T1 có tổ chức đám cưới vào ngày 22/5/2022,
chung sống vợ chồng nhưng đến nay chưa đăng ký kết hôn.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HÒA THÀNH
TỈNH TÂY NINH
Bản án số: 95/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 10-10-2024
V/v “Tranh chấp ly hôn”
2
Chung sống được 04 tháng thì ly thân cho đến nay. Nguyên nhân là do vợ
chồng bất đồng quan điểm sống, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng không thể hàn
gắn được, tình cảm vợ chồng không còn nên nay chị T yêu cầu không công nhận
vợ chồng với anh T1
Về con chung, về tài sản chung, nợ chung: Chị T khai không có, không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
Tại biên bản ghi lời khai ngày 30/8/2024, bị đơn – anh Nguyễn Văn T1
trình bày:
Anh T1 thừa nhận anh và chị T có tổ chức đám cưới vào năm 2022, không
đăng ký kết hôn do bận công việc và anh thấy T không thật lòng nên chưa đi đăng
ký kết hôn, chung sống vợ chồng được 04 tháng thì chị T tự ý bỏ về nhà cha mẹ
ruột chị T cho đến nay.
Về con chung: Không có
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hòa Thành phát biểu ý kiến
Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã
vi phạm thời hạn chuẩn bị xét xử theo quy định tại Điều 203 của Bộ luật Tố tụng
dân sự. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa đã tuân theo đúng
các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Các đương sự đã thực hiện đầy đủ
quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 9, 14, 53 Luật
Hôn nhân và gia đình không công nhận chị Trần Thị Thu T và Nguyễn Văn T1 là
vợ chồng; về con chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản
chung, nợ chung, xác định nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm của đương sự theo quy
định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa,
kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử
nhận định:
[1]. Về thủ tục tố tụng:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Chị T và anh T1
chung sống với nhau không đăng ký hôn, chị T khởi kiện yêu cầu ly hôn với
Nguyễn Văn T1 có địa chỉ tại: ấp Năm Trại, xã Trường Đông, thị xã Hoà Thành,
tỉnh Tây Ninh. Xác định quan hệ tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm
quyền giải quyết của Tòa án quy định tại khoản 8 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng
3
dân sự, Tòa án nhân dân thị xã Hòa Thành thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền
quy định tại Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Chị T và anh T1 vắng mặt tại phiên tòa, chị T có đơn đề nghị xét xử vắng
mặt, anh T1 đã được Tòa án tống đạt hợp lệ lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt không
có lý do, căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử
xét xử vắng mặt chị T, anh T1.
[2]. Xét yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Thu T:
Về hôn nhân: Chị T và anh T1 thừa nhận thời gian chung sống vợ chồng từ
năm 2022, có tổ chức đám cưới nhưng không có đăng ký kết hôn, chung sống vợ
chồng được 04 tháng thì đầu phát sinh mâu thuẫn, cuộc sống không hạnh phúc và
không còn chung sống vợ chồng cho đến nay, phù hợp với biên bản xác minh
ngày 06/9/2024, tại Uỷ ban nhân dân xã Trường Đông, thị xã Hòa Thành xác định
chị T và anh T1 không đăng ký kết hôn.
Hội đồng xét xử thấy rằng, chị T và anh T1 có đủ điều kiện đăng ký kết hôn
nhưng không đăng ký, do đó quan hệ hôn nhân của chị T và anh T1 không được
pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Nay chị T khởi kiện được ly hôn với anh T1, căn
cứ các Điều 9, 14, 53 Luật Hôn nhân và gia đình không công nhận chị T và anh
T1 là vợ chồng.
Về con chung: Chị T và anh T1 không có, không yêu cầu nên Hội đồng xét
xử không xem xét giải quyết
Về tài sản chung, nợ chung: Chị T và anh T1 không yêu cầu Tòa án giải
quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3]. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Trần Thị Thu T phải chịu
300.000 đồng, khấu trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0011413
ngày 31/7/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh.
Ghi nhận chị T đã nộp xong.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 9, 14, 53 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ
luật tố tụng dân sự; Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án:
1. Về hôn nhân: Không công nhận chị Trần Thị Thu T và anh Nguyễn Văn
T1 là vợ chồng.
2. Về con chung: không có, không đặt ra giải quyết.

4
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Trần Thị Thu T phải chịu
300.000 đồng, khấu trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0011413
ngày 31/7/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh.
Ghi nhận chị T đã nộp xong.
5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong
thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
Thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thanh Tuấn
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Tây Ninh;
- VKSND tỉnh Tây Ninh;
- VKSND thị xã Hòa Thành;
- Chi cục THADS thị xã Hòa Thành;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án;
- Lưu tập án.
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 25/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 21/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 18/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Bản án số 04/2025/HNGĐ-PT ngày 13/03/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Bản án số 06/2025/HNGĐ-PT ngày 11/03/2025 của TAND tỉnh Sơn La về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 11/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 11/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm